Insulin: Vai trò đối với bệnh tiểu đường, cách sử dụng và liều lượng

Tiêm insulin có thể giúp kiểm soát cả bệnh tiểu đường type 1 và type 2. Insulin từ bên ngoài có tác dụng thay thế hoặc bổ sung cho insulin tự nhiên của cơ thể.
ínuslin Insulin: Vai trò đối với bệnh tiểu đường, cách sử dụng và liều lượng

Insulin là gì?

Insulin là một loại hormone được tạo ra trong tuyến tụy - tuyến nằm phía sau dạ dày. Insulin giúp cơ thể sử dụng glucose để tạo năng lượng. Glucose là một loại đường có trong nhiều loại carbohydrate (carb).

Cơ thể xử lý glucose qua quá trình như sau:

  1. Sau bữa ăn, carbohydrate được phân hủy trong đường tiêu hóa và được chuyển hóa thành glucose.
  2. Glucose sau đó được hấp thụ vào máu thông qua lớp niêm mạc của ruột non.
  3. Khi glucose đi vào máu, insulin sẽ truyền tín hiệu cho các tế bào khắp cơ thể hấp thụ đường và sử dụng đường làm năng lượng.

Insulin còn giúp cân bằng lượng đường trong máu. Khi có quá nhiều glucose trong máu, insulin sẽ ra lệnh cho cơ thể tích trữ lượng glucose thừa trong gan. Lượng đường dự trữ này sẽ không được giải phóng cho đến khi lượng đường trong máu giảm xuống. Mức đường huyết có thể giảm ở giữa các bữa ăn, khi cơ thể căng thẳng hoặc khi cần thêm năng lượng.

Hiểu về bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường xảy ra khi cơ thể sử dụng insulin không hiệu quả hoặc không tạo ra đủ insulin. Có hai loại bệnh tiểu đường chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2.

Bệnh tiểu đường type 1 là một bệnh tự miễn, có nghĩa là xảy ra do hệ miễn dịch tấn công chính mô trong cơ thể. Bệnh tiểu đường type 1 xảy ra khi cơ thể không thể tạo ra insulin. Nguyên nhân của điều này là do hệ miễn dịch phá hỏng các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy. Bệnh tiểu đường type 1 chủ yếu được chẩn đoán ở trẻ nhỏ hoặc thiếu niên nhưng cũng có thể xảy ra ở tuổi trưởng thành.

Bệnh tiểu đường type 2 xảy ra khi cơ thể phản ứng kém với hoạt động của insulin. Điều này có nghĩa là cơ thể cần nhiều insulin hơn để glucose trong máu được vận chuyển vào các tế bào. Kết quả là cơ thể sản xuất quá nhiều insulin để duy trì mức đường huyết bình thường. Sau nhiều năm sản xuất insulin quá mức, các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy sẽ bị suy yếu và dẫn đến giảm lượng insulin. Bệnh tiểu đường type 2 có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào.

Kiểm soát bệnh tiểu đường bằng insulin

Tiêm insulin có thể giúp kiểm soát cả bệnh tiểu đường type 1 và type 2. Insulin từ bên ngoài có tác dụng thay thế hoặc bổ sung cho insulin tự nhiên của cơ thể.

Cơ thể của những người mắc bệnh tiểu đường type 1 không thể tạo ra insulin, vì vậy nên phải tiêm insulin để kiểm soát mức đường huyết.

Nhiều người bị tiểu đường type 2 có thể kiểm soát mức đường huyết bằng cách thay đổi lối sống và dùng các loại thuốc đường uống. Tuy nhiên, nếu những phương pháp điều trị này không giúp kiểm soát mức đường huyọa thì người mắc bệnh tiểu đường type 2 cũng có thể phải bổ sung insulin.

Các loại insulin

Tất cả các loại insulin đều có tác dụng giống nhau. Các loại insulin này được sử dụng để bắt chước sự tăng và giảm tự nhiên của nồng độ insulin trong cơ thể trong ngày. Tuy nhiên, mỗi loại insulin có cấu tạo khác nhau nên tốc độ phát huy tác dụng và thời gian duy trì tác dụng là không giống nhau.

Bác sĩ sẽ chỉ định loại insulin phù hợp dựa trên những yếu tố như:

  • Tuổi tác
  • Mức độ hoạt động thể chất
  • Thời gian để cơ thể hấp thụ insulin
  • Thời gian duy trì tác dụng của insulin
Loại insulin Thời gian phát huy tác dụng Thời gian nồng độ đạt đỉnh trong máu Thời gian duy trì tác dụng Cách sử dụng
Tác dụng cực nhanh 2 đến 15 phút 30 - 60 phút 4 tiếng Dùng trong bữa ăn, thường dùng cùng với miếng đầu tiên của bữa ăn.
Thường được sử dụng cùng với insulin tác dụng kéo dài.
Tác dụng nhanh 15 phút 1 tiếng 2 đến 4 tiếng Thường dùng ngay trước bữa ăn và được sử dụng cùng với các loại insulin có tác dụng kéo dài.
Tác dụng nhanh dạng hít 10 đến 15 phút 30 phút 3 tiếng Thường dùng ngay trước bữa ăn và được sử dụng với insulin tác dụng kéo dài dạng tiêm.
Tác dụng ngắn hoặc bình thường 30 phút 2 đến 3 tiếng 3 đến 6 tiếng Thường dùng trước bữa ăn 30 đến 60 phút.
Tác dụng trung bình 2 đến 4 tiếng 4 đến 12 tiếng 12 đến 18 tiếng Dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Cung cấp lượng insulin cơ thể cần trong vòng nửa ngày hoặc qua đêm. Thường được sử dụng với insulin tác dụng nhanh hoặc tác dụng ngắn.
Tác dụng kéo dài 2 tiếng Không có thời gian đạt đỉnh lên đến 24 tiếng Dùng một lần mỗi ngày. Có thể dùng cùng với insulin tác dụng nhanh hoặc tác dụng ngắn nếu cần.
Tác dụng rất dài 6 tiếng Không có thời gian đạt đỉnh 36 tiếng trở lên Dùng một lần mỗi ngày. Có thể dùng cùng với insulin tác dụng nhanh hoặc tác dụng ngắn nếu cần.
Insulin trộn 5 đến 60 phút Tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể 10 đến 16 tiếng Dùng 2 lần một ngày, thường là 10 đến 30 phút trước bữa sáng và bữa tối. Loại này là sự kết hợp của insulin tác dụng trung bình và tác dụng ngắn.

Cách dùng và liều lượng insulin

Có ba cách chính để đưa insulin vào cơ thể, đó là dùng bơm kim tiêm (xi lanh), bút tiêm hoặc máy bơm insulin. Việc lựa chọn cách sử dụng sẽ tùy thuộc vào sở thích cá nhân và nhu cầu của mỗi người.

Bệnh nhân sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn cách tự tiêm insulin. Bệnh nhân có thể tiêm insulin dưới da ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, chẳng hạn như đùi, mông, bắp tay hay bụng.

Bác sĩ cũng sẽ giải thích tầm quan trọng của việc thay đổi vị trí tiêm insulin trên cơ thể để tránh bị nổi cục hoặc loạn dưỡng mỡ tại điểm tiêm.

Cách chọn phương pháp tiêm insulin

Cả bơm kim tiêm và bút tiêm insulin đều có một đầu kim nhỏ để đưa insulin vào cơ thể. Mỗi cách đều có những ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn tùy theo lối sống, sở thích của bệnh nhân và lời khuyên của bác sĩ.

Những điều cần biết về bơm kim tiêm insulin:

  • Có nhiều kích cỡ khác nhau.
  • Bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng insulin mỗi lần tiêm
  • Bệnh nhân tự lấy insulin từ lọ vào xi lanh trước khi tiêm
  • Không dễ sử dụng bằng bút tiêm insulin.

Những điều cần biết về bút tiêm insulin:

  • Một số loại bút tiêm đi kèm ống đựng insulin. Bệnh nhân sẽ lắp ống vào bút trước khi tiêm.
  • Một số loại chứa insulin sẵn, bệnh nhân chỉ cần tiêm và sau đó vứt bút đi khi đã sử dụng hết insulin.
  • Đầu kim của bút tiêm thường nhỏ hơn đầu kim của bơm kim tiêm.
  • Không phải loại insulin nào cũng sử dụng được với dạng bút tiêm.
  • Bút tiêm insulin có giá cao hơn so với bơm kim tiêm.

Các cách bổ sung insulin không cần tiêm

Có hai cách để bổ sung insulin mà không cần sử dụng bơm kim tiêm hay bút tiêm, đó là dùng máy bơm insulin hoặc insulin dạng hít. Tuy nhiên, hai cách này cũng có những ưu và nhược điểm.

Máy bơm insulin:

  • Cung cấp insulin liên tục qua một ống nhựa được đặt bán vĩnh viễn vào lớp mỡ dưới da
  • Thường được đặt ở vùng bụng hoặc mặt sau của bắp tay
  • Cung cấp insulin chính xác hơn so với bơm kim tiêm
  • Bệnh nhân phải bổ sung thêm insulin trước bữa ăn
  • Có thể gây tăng cân
  • Có thể gây nhiễm trùng
  • Giá cao

Insulin dạng hít:

  • Cung cấp insulin tác dụng cực nhanh
  • Thường được sử dụng trước bữa ăn
  • Thường phải dùng cùng với insulin dạng tiêm có tác dụng kéo dài
  • Ít gây tăng cân hơn so với dạng máy bơm
  • Có thể gây ho
  • Liều lượng không chính xác như các cách sử dụng khác
  • Bệnh nhân phải khám sức khỏe định kỳ để theo dõi các tác dụng phụ

Cách bảo quản insulin

Giống như thực phẩm, insulin cũng có hạn sử dụng. Tất cả các loại insulin đều cần được bảo quan trong tủ lạnh.

Tuy nhiên, tiêm insulin lạnh có thể gây đau nhiều hơn tại vị trí tiêm. Do đó, tốt nhất nên bảo quản lọ insulin mà bạn đang sử dụng ở nơi an toàn, tránh xa nguồn nhiệt trực tiếp và ánh nắng mặt trời. Ở nhiệt độ phòng, insulin có thể để được khoảng một tháng. Không bảo quản insulin trong tủ đông và luôn phải kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.

Tác dụng phụ và phản ứng

Tác dụng phụ do bổ sung insulin rất hiếm gặp nhưng không phải là không có. Insulin có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ với các biểu hiện như sưng tấy, ngứa hoặc đỏ xung quanh vị trí tiêm. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hơn có thể gây buồn nôn và nôn.

Dù nặng hay nhẹ thì cũng cần báo cho bác sĩ khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào sau khi dùng insulin.

Sử dụng insulin còn có thể gây hạ đường huyết - tình trạng lượng đường trong máu quá thấp.

Điều quan trọng là lượng insulin bổ sung phải cân bằng với lượng thức ăn hay calo. Nếu giữ nguyên liều lượng insulin mà lại tập thể dục lâu hơn hoặc cường độ cao hơn bình thường hay không ăn đủ lượng calo/carb thì lượng đường trong máu có thể sẽ giảm xuống quá thấp và dẫn đến hạ đường huyết. Các dấu hiệu của hạ đường huyết gồm có:

  • Mệt mỏi
  • Nói năng khó khăn
  • Đổ mồ hôi
  • Đầu óc mơ hồ
  • Mất ý thức
  • Co giật
  • Co giật cơ
  • Da nhợt nhạt

Thông thường, đường huyết dưới 70 mg/dL được coi là quá thấp đối với hầu hết những người sử dụng insulin nhưng điều này còn tùy thuộc vào cơ thể mỗi người. Trao đổi với bác sĩ để được giải đáp cụ thể.

Điều trị hạ đường huyết

Để kịp thời can thiệp khi bị hạ đường huyết (đường huyết dưới 70mg/dL hoặc mức mà bác sĩ đưa ra), hãy luôn mang theo bên mình ít nhất 15 gram carbohydrate tác dụng nhanh. Lượng carb này có trong một số loại đồ ăn hoặc nước uống như:

  • 1/2 cốc nước ngọt có ga thông thường
  • 1/2 cốc nước ép trái cây
  • 5 viên kẹo
  • 2 thìa nho khô
  • 3 đến 4 viên nén glucose

Thuốc uống điều trị tiểu đường type 2

Những người mắc bệnh tiểu đường type 1 phải sử dụng insulin để kiểm soát lượng đường trong máu nhưng những người bị tiểu đường type 2 có thể sử dụng thuốc đường uống để kiểm soát đường huyết thay vì tiêm insulin.

Bệnh nhân cần kết hợp uống thuốc đều đặn với thay đổi lối sống, chẳng hạn như tăng cường vận động, giảm cân (nếu thừa cân) và điều chỉnh chế độ ăn uống.

Các loại thuốc điều trị tiểu đường type 2 có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu nhưng không phải khi nào các loại thuốc này cũng hiệu quả. Thông thường, các loại thuốc này phát huy tác dụng tốt nhất ở những người mới mắc bệnh tiểu đường và không sử dụng insulin.

Một số loại thuốc thường được dùng để điều trị tiểu đường type 2 gồm có:

  • Thuốc ức chế alpha- glucosidase
  • Axit mật
  • Biguanides (metformin)
  • Thuốc ức chế DPP-4
  • Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1
  • Meglitinides
  • Thuốc ức chế SGLT2
  • Sulfonylureas
  • Thiazolidinediones (TZDs)

Trước khi kê bất kỳ loại thuốc uống nào trong số này, bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về bệnh sử và các loại thuốc khác đang dùng.

Cách kiểm soát đường huyết

Khi mắc bệnh tiểu đường type 1, cơ thể không sản xuất đủ insulin. Vì vậy nên người bệnh sẽ phải sử dụng insulin suốt đời.

Những người mắc tiểu đường type 2 có thể kiểm soát hay thậm chí đảo ngược tình trạng bệnh bằng cách thay đổi lối sống.

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), những thay đổi lối sống có thể giúp kiểm soát bệnh tiểu đường type 2 gồm có:

  • Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng với nhiều rau củ quả tươi
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh
  • Tăng cường hoạt động thể chất

Những thay đổi về lối sống này cũng giúp kiểm soát bệnh tiểu đường type 1 nhưng không thể đảo ngược được tình trạng bệnh.

Ngoài ra còn có các cách khác để kiểm soát lượng đường trong máu như:

  • Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày
  • Hạn chế uống rượu bia
  • Không hút thuốc lá
  • Kiểm soát cholesterol
  • Uống thuốc theo chỉ định
  • Đo đường huyết thường xuyên

Tóm tắt bài viết

Đối với những người đang mắc bệnh tiểu đường (type 2 hoặc type 1), sử dụng insulin có thể giúp duy trì mức đường huyết trong phạm vi an toàn. Có nhiều cách sử dụng insulin, từ bơm kim tiêm, bút tiêm cho đến máy bơm dạng hít.

Duy trì mức đường huyết ổn định giúp giảm nguy cơ biến chứng tiểu đường, chẳng hạn như mù lòa và hoại tử chi.

Ngoài insulin và thuốc đường uống, thay đổi lối sống cũng sẽ giúp ngăn ngừa tăng đường huyết.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: sử dụng, vai trò
Tin liên quan
Bệnh tiểu đường tuýp 2 và rối loạn cương dương
Bệnh tiểu đường tuýp 2 và rối loạn cương dương

Ở những nam giới từ 45 tuổi trở xuống thì rối loạn cương dương có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường tuýp 2.

Bệnh tiểu đường và nấm Candida âm đạo
Bệnh tiểu đường và nấm Candida âm đạo

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida và một trong số đó là bệnh tiểu đường.

atopalm

 

Today's birthdays
19 years old
19 years old
Upcoming birthdays
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây