1

Bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ phòng ngừa biến cố tắc mạch ở người bệnh rung nhĩ - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

I. ĐẠI CƯƠNG 

Bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ (LAA Occlusion) là một biện pháp điều trị nhằm  ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong buồng tim làm giảm tỷ lệ đột quỵ ở người  bệnh rung nhĩ. Trong rung nhĩ, 90% các trường hợp cục máu đông hình thành đầu tiên  trong tiểu nhĩ trái. 

Trong quá trình thông tim, một dụng cụ hình dù cấu tạo bằng Nitinol được thả vào  trong để bít kín tiểu nhĩ trái. 

II. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh rung nhĩ mà không thể dùng thuốc chống đông đường uống:

  •  Người bệnh không dung nạp thuốc chống đông đường uống. 
  •  Người bệnh có tiền sử chảy máu do dùng chống đông trước đây.
  •  Người bệnh không tuân thủ dùng thuốc chống đông đường uống.
  •  Người bệnh mang thai không sử dụng được thuốc chống đông đường uống. 
  •  Người bệnh có biến cố tai biến mạch não tái phát do huyết khối nhĩ trái mặc dù  vẫn đang dùng thuốc chống đông đạt liều. 

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH  

  •  Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang. 
  •  Người bệnh đang có tình trạng bệnh lý nặng không thể thực hiện được thủ thuật.
  •  Người bệnh có thể tạng dễ chảy máu: rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu thấp,…
  •  Người bệnh từ chối thủ thuật. 

IV. CHUẨN BỊ 

1. Người thực hiện 

02 bác sĩ và 02 kỹ thuật viên được đào tạo thành thạo về tim mạch can thiệp.

2. Người bệnh 

  •  Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào  bản cam kết làm thủ thuật.  
  •  Kháng sinh dự phòng đường tĩnh mạch.
  •  Kiểm tra lại các tình trạng bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh dạ dày), chức năng thận... 
  •  Tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản  quang,… 
  •  Gây mê nội khí quản, đặt đầu dò siêu âm tim qua thực quản. 

3. Phương tiện 

  •  Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
  •  Gạc vô khuẩn; bơm 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml; dụng cụ ba chạc. 
  •  Chuẩn bị bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch đùi: sheath mạch đùi 6F, kim  chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ (lidocain hoặc novocain) 
  •  Dây dẫn Terumo35, sonde MP, dây dẫn superstiff. 
  •  Kim chọc vách liên nhĩ, que nong vách liên nhĩ. 
  •  Hệ thống que thả, ống thông dẫn đường cho dụng cụ (Delivery system).
  •  Dụng cụ bít tiểu nhĩ các cỡ. 
  •  Thuốc cản quang. 
  •  Các phương tiện cấp cứu: oxy mask, bóng, nội khí quản, máy sốc điện, máy tạo  nhịp tạm thời,… 

4. Hồ sơ bệnh án 

Được hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế. 

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

1. Mở đường vào mạch máu  

  •  Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu. 
  •  Mở đường vào thường là tĩnh mạch đùi phải. 

2. Tiêm heparin cho người bệnh 

  •  Trước khi đưa dụng cụ can thiệp phải cho người bệnh dùng heparin. Liều  heparin là 70-100 đơn vị/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch. 
  •  Khi thủ thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu  là ACT từ 250-350 giây. Nếu ACT thấp, phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể cho thêm 1000 đơn vị heparin sau một giờ thủ thuật tiến hành.  

3. Chọc vách liên nhĩ 

  •  Thông tim phải, chụp chọn lọc động mạch phổi để xác định vị trí và hình dạng  của nhĩ trái. 
  •  Chọc vách liên nhĩ bằng kim chọc vách (nếu còn lỗ bầu dục có thể không cần  thủ thuật chọc vách liên nhĩ). 
  •  Tiến hành nong vách liên nhĩ bằng que nong. 

4. Bít tiểu nhĩ trái 

  •  Lái ống thông MP trượt trên dây dẫn terumo từ tĩnh mạch đùi lên nhĩ phải sang  nhĩ trái, rút dây dẫn terumo. 
  •  Đưa dây dẫn superstiff vào ống thông MP vào tiểu nhĩ trái. 
  •  Đưa hệ thống ống thông delivery trượt trên superstiff wire đến miệng tiểu nhĩ  trái, rút superstiff wire và nòng ống thông, chú ý hạ thấp đầu ống thông tránh khí lọt vào  ống thông, đến khi thấy máu chảy ra. 
  •  Tiến hành chụp tiểu nhĩ trái xác định kích thước tiểu nhĩ trái. 
  •  Lựa chọn kích thước dụng cụ phù hợp với kích thước tiểu nhĩ trên phim chụp. 
  •  Kết nối dụng cụ với que thả, thu dụng cụ vào hệ thống que thả - van một chiều,  đuổi khí bằng nước muối sinh lý có tráng heparin. 
  •  Đưa dụng cụ vào lòng ống thông, bơm nước trước khi kết nối để đảm bảo hệ thống kín. 
  •  Đẩy dụng cụ trượt trong ống thông lên tiểu nhĩ trái, thao tác được tiến hành nhẹ nhàng, trượt ống thông về phía nhĩ trái để dụng cụ nở ra lấp kín tiểu nhĩ trái. 
  •  Chụp kiểm tra kết hợp với siêu âm qua thực quản khẳng định vị trí của dụng cụ,  không còn shunt giữa nhĩ trái - tiểu nhĩ trái.  
  •  Tiến hành thả dụng cụ, chụp kiểm tra một lần nữa. 
  •  Rút hệ thống ống thông, que thả, khâu cầm máu vết chọc mạch, băng ép. 

VI. THEO DÕI 

− Chăm sóc người bệnh sau rút sheath: trong thời gian người bệnh còn nằm tại  giường, điều dưỡng phải theo dõi người bệnh mỗi nửa giờ một lần, kiểm tra các thông  số sau: 

  •  Mạch, huyết áp và các dấu hiệu của sốc giảm thể tích. 
  •  Vùng đùi bên chọc nhằm phát hiện chảy máu hoặc sự hình thành khối máu tụ.

− Ngoài ra, cần hướng dẫn người bệnh: 

  •  Nằm tại giường trong 6 giờ đầu nếu. Giữ thẳng chân bên can thiệp trong 2 giờ đầu
  •  Ấn giữ vùng vết chọc khi ho hoặc hắt hơi. 
  •  Gọi ngay điều dưỡng khi phát hiện ra chảy máu tái phát. 
  •  Báo cho điều dưỡng nếu thấy đau nhiều vùng can thiệp. 
  •  Uống thêm nước để phòng tụt áp và bệnh thận do thuốc cản quang.
  •  Uống aspirin 100 mg, Plavix 75 mg trong vòng 6 tháng. 

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 

1. Tràn máu màng tim do thủng tim 

  •  Biểu hiện bằng hội chứng ép tim cấp và thiếu máu cấp.  
  •  Xử trí: chọc dẫn lưu dịch màng tim cấp cứu, truyền dịch, truyền máu đảm bảo  khối lượng tuần hoàn, liên hệ ngoại khoa phẫu thuật khâu lỗ thủng. 

2. Shunt tồn lưu nhĩ trái-tiểu nhĩ trá

  •  Cần tiếp tục dùng thuốc chống đông đường uống lâu dài. 

3. Tuột, rơi dụng cụ 

  •  Dùng thòng lọng kéo vào ống thông đưa ra ngoài. 
  •  Liên hệ phẫu thuật cấp cứu. 

4. Tắc mạch do khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ 

  • Có thể phát hiện sớm cục máu đông hình thành trên bề mặt của dụng cụ bằng  siêu âm tim qua thực quản trong thủ thuật. 
  • Dự phòng bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin. 

5. Các biến chứng khác 

  •  Cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp: cho atropin, thuốc vận mạch nếu cần. 
  •  Dị ứng thuốc cản quang, sốc phản vệ: cần phát hiện sớm để xử trí.
  •  Nhiễm trùng (hiếm gặp). 
  •  Biến chứng tại chỗ chọc mạch: chảy máu, máu tụ, thông động-tĩnh mạch… 

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Nội soi tiêu hóa chẩn đoán và điều trị bỏng tiêu hóa và các biến chứng tiêu hóa ở người bệnh bỏng nặng - Bộ y tế 2013
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013

Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - động mạch vành kết hợp can thiệp khác trên tim (thay van, cắt khối phồng thất trái...) - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017

Sốc điện điều trị rung nhĩ - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Bít lỗ thông liên nhĩ - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Tin liên quan
Nguyên nhân gây rung nhĩ là gì? Có thể phòng ngừa rung nhĩ không?
Nguyên nhân gây rung nhĩ là gì? Có thể phòng ngừa rung nhĩ không?

Rung nhĩ (AFib) là loại rối loạn nhịp tim phổ biến nhất. Tình trạng này xảy ra khi hai buồng trên của tim (tâm nhĩ) rung lên bất thường, khiến nhịp tim không đều.

Trám bít hố rãnh sealant

Sealant là lớp nhựa mỏng được phủ lên bề mặt nhai của răng – thường là răng hàm (răng tiền hàm và răng hàm) để phòng ngừa sâu răng. Lớp nhựa sẽ nhanh chóng dính vào những vùng lõm và đường rãnh trên răng, hình thành một lớp bảo vệ cho men răng.

Rung nhĩ và rung nhĩ kịch phát: nguy cơ, triệu chứng, biến chứng và điều trị
Rung nhĩ và rung nhĩ kịch phát: nguy cơ, triệu chứng, biến chứng và điều trị

Rung nhĩ kịch phát (paroxysmal atrial fibrillation - AFib) là một dạng rung nhĩ xảy ra đột ngột, không có yếu tố kích thích rõ ràng và cũng kết thúc một cách tự nhiên. Các cơn rung nhĩ này có thể kéo dài từ vài phút đến vài ngày. Khoảng 40% số người mắc rung nhĩ thuộc nhóm này.

Biến chứng của rung nhĩ: Rung nhĩ có thể gây tử vong không?
Biến chứng của rung nhĩ: Rung nhĩ có thể gây tử vong không?

Rung nhĩ (AFib) là một rối loạn nhịp tim, khiến tim hoạt động kém hiệu quả hơn và không thể bơm máu lưu thông đầy đủ trong cơ thể. Rung nhĩ có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đột quỵ.

Hình thành cục máu đông do rung nhĩ: Triệu chứng và cách phòng ngừa
Hình thành cục máu đông do rung nhĩ: Triệu chứng và cách phòng ngừa

Rung nhĩ (AFib) là một dạng rối loạn nhịp tim, có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, trong đó phổ biến nhất là hình thành cục máu đông. Để giảm nguy cơ xảy ra biến chứng, cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của bác sĩ.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Có nên cho bé vào bồn tắm hoặc lau người bằng bọt biển để hạ sốt không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1317 lượt xem

Tôi nghe mọi người mách là lau người bằng bọt biển hoặc cho bé vào bồn tắm là có thể hạ sốt cho bé. Tôi có nên làm như vậy không? Mong bác sĩ cho tôi lời khuyên ạ!

Trẻ bú trực tiếp sữa của người khác thì có bị lây bệnh truyền nhiễm của người đó không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1043 lượt xem

Vợ em sinh mổ 1 bé trai và 1 bé gái tại bệnh viện Từ Dũ. Khi sinh ra vì mẹ không đủ sữa nên nhà em sốt ruột đã cho 2 bé bú sữa trực tiếp của 1 chị cùng phòng sanh. Nếu chị kia bị bệnh truyền nhiễm thì hai bé nhà em có bị lây không ạ? Và khi nào thì các bé có thể làm xét nghiệm để biết bé có bị bệnh truyền nhiễm gì không?

Đau căng bụng rồi hết, người nhẹ bẫng, có phải thai bị lưu?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  900 lượt xem

Thấy hơi đau bụng, ra ít huyết, em đi siêu âm, bs bảo thai em được 7 tuần trong tử cung, đã có tim thai, bs cho thuốc đặt âm đạo (vì lần trước, em đã bị sảy thai tự nhiên). Đặt thuốc, sáng hôm sau thức dậy, bụng em hơi ê ê đau, căng cứng như muốn nổ tung. Tới hôm sau nữa, vẫn ê đau, nhưng đến chiều thì hết, kèm theo là mất cảm giác nghén và người thấy nhẹ bẫng luôn, không đau lưng, ra huyết gì cả. Như vậy, có phải thai bị lưu không ạ?

Siêu âm thai 19 tuần có nang rối mạch mạc hai bên não trái và phải
  •  5 năm trước
  •  0 trả lời
  •  5482 lượt xem

Hôm nay em được gần 19 tuân khi đi siêu âm. Bác sĩ nói em có nang rối mạch mạc 2 bên não trái và phải. Hồi 12 tuần em đã làm nipt gói 7tr tại bệnh viện phụ sản mê kông khảo sát trên 23 cặp nhiễm săc thể! Và bên đó cho kết quả bình thường! Bác sĩ chia sẻ giúp em với

Có nên sử dụng thuốc trị rụng tóc khi chuẩn bị mang bầu?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1035 lượt xem

Em đang sử dụng thuốc trị rụng tóc: Elston, Philtoma, Vit Hair, Oxyraze. Thời gian tới, nếu muốn có thai, em có nên tiếp tục sử dụng những thuốc này nữa không?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây