Triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận bằng năng lượng tần số radio qua đường ống thông điều trị tăng huyết áp kháng trị - Bộ y tế 2014
I. TỔNG QUAN
Tăng huyết áp (THA) kháng trị là khi không khống chế được huyết áp với ít nhất 3 loại thuốc, và là bệnh cũng khá thường gặp. Phương pháp triệt bỏ thần kinh giao cảm động mạch thận qua đường ống thông sử dụng sóng có tần số radio (Renal Denervation- RDN) là một phương pháp mới, làm giảm con số huyết áp, giảm lượng thuốc hạ áp cần sử dụng,... và giảm các biến chứng nặng nề do THA gây ra.
II. CHỈ ĐỊNH
Các người bệnh tăng huyết áp kháng trị đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Huyết áp tâm thu >160 mmHg (> 150 mmHg với người bệnh ĐTĐ2).
- Dùng ít nhất 3 thuốc điều trị THA với liều tối ưu.
- Tuổi 18-85.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bất thường động mạch thận (hẹp động mạch thận, đường kính < 4 mm hoặc dài < 20 mm).
- Suy thận nặng với mức lọc cầu thận eGFR < 45 ml/phút/1,73 m2 dựa trên MDRD.
- Đái tháo đường typ 1.
- Nhồi máu cơ tim gần đây, đau thắt ngực không ổn định trong vòng 6 tháng hoặc đang có kế hoạch phẫu thuật trong 6 tháng.
- Bệnh van tim có ảnh hưởng huyết động.
- Mang thai, có kế hoạch mang thai.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
02 bác sĩ và 02 điều dưỡng chuyên ngành tim mạch can thiệp.
2. Phương tiện.
- Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô khuẩn; bơm 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml; dụng cụ ba chạc.
- Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch: bộ sheath, kim chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ (lidocain hoặc novocain).
- Thiết bị:
- Hệ thống máy chụp mạch kỹ thuật số.
- Máy phát năng lượng sóng tần số radio phù hợp (kết nối được với ống thông điện cực theo từng hãng sản xuất). VD: Hệ thống máy HAT-300 Smart Do hãng Osypka sản xuất, máy có công suất phát năng lượng tối đa là 75W, Có khả năng kiểm soát năng lượng và nhiệt độ với nhiều chế độ điều trị khác nhau.

Hình 1. Hệ thống triệt đốt giao cảm mạch thận theo kỹ thuật điều trị RF thường quy

Hình 2. Hệ thống Symplicity triệt đốt giao cảm mạch thận ARDIAN
- Dây điện cực triệt đốt rối loạn nhịp (Ablation catheter): loại chuyên dụng Symplicity (Medtronic); EnligHTN (St. Jude); hoặc cải tiến dùng loại điện cực đốt thông thường trong điều trị các rối loạn nhịp tim của các hãng Biotronik, Saint-Judes Medical, Medtronic với chiều dài đầu điện cực 4 mm, đường kính điện cực 7F, điện cực đốt có cảm biến nhiệt độ, có loại gập duỗi 1 hướng (unidirectional) và 2 hướng (bi-directional).

Hình 3. Điện cực thăm dò (trái) và điện cực đốt (phải)
- Một số dụng cụ khác
- Tuohy-Borst.
- Thước cản quang.
- Guidewire (0,038”, không ngậm nước).
- Túi nước muối có heparin.
- Ống thông RDC/RDC-1, JR hoặc LIMA với đường đùi.
- Long sheath 5F/6F với tiếp cận qua đường cánh tay.
- Hệ thống mô hình kết nối.
3. Người bệnh
- Người bệnh được giải thích về mục đích, lợi ích, các nguy cơ của thủ thuật và ký giấy cam kết trước khi làm thủ thuật. Nếu người bệnh lo lắng nhiều, có thể cho thuốc an thần nhẹ.
- Chuẩn bị thuốc:
- An thần, giảm đau: midazolam hoặc tương tự, trước chọc động mạch đùi.
- Chống đông: heparin (ACT > 250 giây).
- Giảm đau: fentanyl hoặc morphin 10 phút trước mỗi lần đốt.
- Thuốc giãn mạch: Nitroglycerin IA (0,2-0,4 mg) qua ống thông trước đốt mỗi bên.
- Thuốc cản quang không ion hóa (hòa loãng 50:50).
4. Hồ sơ bệnh án
Được hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Tạo đường vào động mạch đùi hai bên.
- Chụp động mạch thận chon lọc 2 bên qua đường ĐM đùi bên trái (ống thông JR4) để loại trừ hẹp động mạch thận.
- Đặt guiding can thiệp động mạch thận qua đường ĐM đùi phải.
- Đưa catheter đốt có đầu điều khiển hướng 7 Fr (Medtronic, Marinrr) vào mạch thận qua guiding can thiệp.
- Qua đường ĐM đùi đối diện, bơm thuốc cản quang để xác định vị trí đầu điện cực đốt.
- Mỗi bên ĐM thận đốt 4- 6 điểm, mỗi điểm cách nhau khoảng 5 mm, vị trí được kéo dần về từ đầu xa đến gần và xoắn ốc vòng theo chu vi của mạch thận.
- Các thông số về trở kháng và nhiệt độ được theo dõi liên tục trong quá trình đốt điện:
- Năng lượng được điều chỉnh tối đa tới 8-13 watts.
- Nhiệt độ điện cực (trung bình 47 60C) và trở kháng (trung bình 22524 ohms) được theo dõi liên tục trong mỗi lần phát năng lượng; 40-750C.
- Thời gian đốt mỗi điểm là 60 giây.
- Các thuốc dùng phối hợp:
- Truyền liên tục heparin không phân đoạn (ACT 250-300 giây) (Bolus ban đầu 100 IU/kg).
- Thuốc giảm đau (fentanyl hiệu chỉnh tới 0,15 mg và midazolam 4 mg) được truyền do đau bụng thể tạng trong khi đốt. Cho trước 2-5 phút trước lần đốt đầu tiên.

Hình 4. Vị trí đốt và chiến lược đốt
V. THEO DÕI
- Chức năng thận.
- Theo dõi các rối loạn điện giải và thay đổi huyết áp tư thế.
- Biến chứng mạch tại vị trí điều trị RF.
- Hẹp động mạch thận tại vị trí can thiệp (rất hiếm gặp).
- Hiện tượng tụt huyết áp, rối loạn điện giải: hiếm gặp, cần điều chỉnh thuốc hạ huyết áp.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Tại vị trí chọc động mạch (chảy máu, tụ máu,...).
- Tách thành động mạch thận gây hẹp/tắc: cần phát hiện sớm, đặt stent.
- Phản ứng dị ứng: cho các thuốc kháng dị ứng, corticoid.
- Nhịp chậm, cường phế vị: cho atropin.
- Co thắt động mạch thận: cho nitroglycerin.
- Dòng chảy chậm động mạch thận: tiêm nitroglycerin; adenosine,...
- Phù thành động mạch thận: thường tự hết theo thời gian.
- Hình thành mảng xơ vữa mới: hiếm gặp
- Tổn thương nội mạc: đang nghiên cứu và không ảnh hưởng nhiều đến người bệnh.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận là loại tăng huyết áp thứ phát phổ biến nhất. Tình trạng này do bệnh thận gây ra. Các phương pháp điều trị tăng huyết áp do hẹp động mạch thận gồm có thay đổi lối sống, dùng thuốc và phẫu thuật.
Không phải lúc nào tăng đường huyết biểu hiện triệu chứng rõ ràng ngay lập tức. Tuy nhiên, theo thời gian, lượng đường trong máu cao sẽ gây ra các triệu chứng như khát nước, đi tiểu nhiều lần và gây tổn hại nhiều cơ thể trong cơ thể.
Động mạch vành là những mạch máu cấp máu cho cơ tim. Khi cục máu đông hình thành ở một trong những động mạch này, sự lưu thông máu đến tim sẽ bị hạn chế hoặc cắt đứt hoàn toàn. Tình trạng này được gọi là huyết khối động mạch vành.
Tăng huyết áp tĩnh mạch là tình trạng huyết áp bên trong các tĩnh mạch chân ở mức cao hơn bình thường. Tình trạng này gây cản trở sự lưu thông máu giàu oxy đến phần thân dưới và gây ra các vấn đề như sưng phù và loét chân.
Khi đo huyết áp, nếu kết quả dưới 120/80mmHg thì huyết áp ở mức bình thường còn nếu cao hơn mức này thì được coi là tăng huyết áp, hay còn được gọi là cao huyết áp và cần đến các phương pháp điều trị.
- 1 trả lời
- 2108 lượt xem
Em đi khám, bs kết luận là thai khoảng 34 tuần, đường kính lưỡng đỉnh và cân nặng 2.220g của bé nhỏ hơn tuổi thai. Có thể là tuổi thai của em tính chưa chính xác. Nhưng nếu như vậy, có phải là thai nhi phát triển không bằng tuổi thai thật và bé bị thiếu dưỡng chất phải không ạ?
- 1 trả lời
- 2118 lượt xem
Mang thai được 36,5 tuần, vợ em đi khám, kết quả siêu âm là: Nhịp tim thai 138 lần/ phút, ĐKLD 90mm, CDXD 69mm, CVB 321mm, CN 2814gr, ĐM Rốn S/D 3,4 ( 0.7). Vợ em có dây rốn quấn cổ 1 vòng. Lượng ối 13cm. Vị trí nhau bám: mặt trước nhóm 2. Độ trưởng thành 2. Kết luận: một thai sống trong tử cung ngôi đầu. Tăng trở kháng động mạch rốn. Đo tim thai, bs nói là có đáp ứng và hẹn 3-4 ngày sau tái khám. Vậy, tăng trở kháng động mạch rốn là sao - Với kết quả trên, vợ em có thể sinh thường không ạ?
- 1 trả lời
- 8273 lượt xem
Mang thai ở tuần 31,em vừa đi khám thai, mọi chỉ số đều bình thường, bs kết luận: Một thai sống ngôi đầu # 31 tuần. Theo lâm sàng, tăng kháng trở động mạch rốn. Em muốn hỏi, kết luận trên là thế nào ạ?
- 1 trả lời
- 5184 lượt xem
Năm nay em 24 tuổi, mang thai lần đầu, 12 tuần. Em đi siêu âm độ mờ vai gáy là 1.5mm. Siêu âm động mạch tử cung là PI: 2.22 và RI: 0.85 - Kết luận: tăng sức cản động mạch tử cung. Bs cho toa Aspirin 81mg (mỗi sáng uống 1 viên). Em không biết đây là bệnh gì và thuốc Aspirin này có ảnh hưởng đến em bé không ạ?
- 1 trả lời
- 719 lượt xem
Mang thai ở tuần thứ 36, em bị huyết trắng ra nhiều và hay bị gò. Từ tuần 20 bs đã cho em đặt thuốc, nhưng không đỡ. Lần tái khám này, bs kê thuốc uống là Acigmentin 1000 và Sparenel để điều trị khí hư. Liệu mấy loại thuốc này có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?



