1

Hạ đường máu trong các RLCH bẩm sinh - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

1. ĐỊNH NGHĨA

- Glucose máu < 2,6 mmol/l (45 mg/dl) ở tất cả các tuổi

- Chú ý nồng độ glucose máu

  • 1 mmol/l = 18 mg/dl
  • 10 mg/dl = 0,55 mmol/l

- Yếu tố cần lưu tâm:

  •  Ở tuổi sơ sinh: bằng chứng của các nguyên nhân không phải chuyển hóa
  •  Bệnh sử: lưu ý hạ đường máu xuất hiện bao lâu sau bữa ăn cuối (hạ đường máu sau ăn, sau nhịn đói), các thuốc, vận động
  •  Thăm khám: gan to, suy gan hay xơ gan, dương vật nhỏ, xạm da, lùn?
  •  Nhu cầu glucose: > 10 mg/kg/phút cho thấy có cường insulin (thoáng qua hay vĩnh viễn, trừ khi có mất một cách rõ ràng (ví dụ: qua thận)
  •  Loại trừ (ở trẻ sơ sinh): nhiễm trùng máu, bệnh toàn thân nặng, nhỏ so với tuổi thai, mẹ tiểu đường

2. CÁC XÉT NGHIỆM TRONG LÚC HẠ ĐƯỜNG MÁU CÓ TRIỆU CHỨNG

Các xét nghiệm thích hợp phải được tiến hành trong lúc bệnh nhân có hạ đường máu triệu chứng để xác định nguyên nhân nếu không nhiều chẩn đoán sẽ bị bỏ sót.

2.1. Các xét nghiệm thiết yếu:

  •  Axit béo tự do + 3-hydroxybutyrate (huyết thanh hoặc huyết tương); xeton (que nhúng). Tăng rõ các axit béo tự do chứng tỏ đang phân hủy lipid và hạ đường máu kết hợp với trạng thái phản ứng với đói. Trong tình huống này, giá trị (thấp) “bình thường” của xeton máu (3-hydroxybutyrate là đủ) thì rất gợi ý một rối loạn oxy hóa axit béo hoặc tổng hợp xeton.
  •  Acylcarnitine (giọt máu thấm khô hoặc huyết tương): xét nghiệm này để chẩn đoán hầu hết (nhưng không phải tất cả) các rối loạn oxy hóa axit béo và các bệnh lý axit hữu cơ máu khác nhau.
  •  Hormone (huyết thanh): insulin (bình thường insulin bị ức chế hoàn toàn khi đường máu < 2,6 mmol/l 45 mg/dl), cortisol (bình thường > 270 nmol/l).
  •  Lactate (máu, ống NaF): nếu tăng thì chứng tỏ có sự phá hủy gan hoặc giảm phân giải glycogen/tân tạo đường nhưng cũng có thể có sau cơn co giật hoặc khó lấy máu xét nghiệm.
  •  Một ống dư ra (huyết thanh hoặc huyết tương) cho các xét mà quên làm hoặc thất lạc.
  •  Axit hữu cơ (niệu): nhiều các rối loạn chuyển hóa gây hạ đường máu.

2.2. Các xét nghiệm khác:

  •  Khí máu, công thức máu, CRP, điện giải đồ, phosphate, chức năng gan/thận, CK, axit uric, triglyceride, tình trạng carnitine, hormone tăng trưởng
  •  Amonia (ống máu chống đông EDTA)  ví dụ trong phá hủy gan hoặc thiếu hụt glutamate dehydrogenase cường insulin
  •  Axit amin (huyết tương)
  •  Cân nhắc các xét nghiệm độc chất
  •  C-peptide

3. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  •  Hạ đường máu ở trẻ đẻ non thường do vấn đề thích nghi và có thể không cần tiến hành nhiều các xét nghiệm.
  •  Nguyên nhân thường gặp nhất của hạ đường máu dai dẳng ở trẻ sơ sinh là do rối loạn hormone ví dụ: cường insulin hoặc suy tuyến yên.
  •  Hạ đường máu do cường insulin kết hợp với nồng độ thấp của các axit béo tự do và thể xeton do ức chế phân hủy lipid.
  • Các rối loạn về điều hòa (ví dụ: hạ đường máu tăng xeton, bệnh dự trữ glycogen type III, suy yên sau năm đầu của cuộc sống) gây nên hạ đường máu và sinh xeton rất mạnh một cách đặc biệt.
  •  Các thiếu hụt sử dụng axit béo (vận chuyển carnitine, oxy hóa axit béo, tạo xeton) được đặc trưng bởi hạ đường máu, tăng nồng độ các axit béo tự do và thể xeton thấp trong thời gian dị hóa lipid.
  •  Khiếm khuyết tân tạo đường (ví dụ: bệnh dự trữ glycogen type I) có hạ đường máu nặng kết hợp với toan lactate, thể xeton có thể thấp hoặc tăng.
Xeton “bình thường” (thấp) hoặc tăng không đáng kể Axit béo tự do thấp: cường insulin, giảm các hormone điều hòa ngược
Các axit béo tự do tăng rất cao: rối loạn oxy hóa axit béo và sinh xeton
Xeton tăng cao “hạ đường máu tăng xeton”, các bệnh axit hữu cơ máu,  các hormone điều hòa ngược (sau năm đầu của cuộc sống), các bệnh dự trữ glycogen type III và 0, khiếm khuyết phân giải xeton
Lactate tăng
(>2 mmol/l)
Không có gan to Các bệnh axit hữu cơ máu, khiếm khuyết ly giải thể xeton, khiếm khuyết chuỗi hô hấp tế bào, các rối loạn oxy hóa axit béo chuỗi dài (đặc biệt LCHAD)
Gan to đơn thuần

Các bệnh dự trữ glycogen, các khiếm khuyết tân tạo đường

Bệnh lý gan Không dung nạp fructose, khiếm khuyết chuỗi hô hấp tế bào, các rối loạn oxy hóa axit béo chuỗi dài, tyrosinaemia type I

 

4. ĐIỀU TRỊ

  •  Truyền glucose TM 7-10 mg/kg/phút (glucose 10%: 110 – 150ml/kg/ngày), giữ đường máu khoảng 5,5 mmol/l (100 mg/dl). Nếu cần tiêm TM thì không nên tiêm quá 200 mg/kg (glucose 20%: 1ml/kg)
  •  Khi có các kết quả xét nghiệm đặc hiệu thì điều trị nguyên nhân cho thích hợp
  •  Khi nhu cầu cao truyền glucose > 10 mg/kg/phút hoặc insulin không bị ức chế hoàn toàn tại thời điểm có hạ đường máu thì chứng tỏ có bất thường và gợi ý nguyên nhân là cường insulin.

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Tăng Lactate máu trong các rối loạn chuyển hóa bẩm sinh - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Sàng lọc các các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh bằng MSMS - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

 Toan chuyển hóa và toan Xeton trong các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Hạ đường máu nặng do cường Insulin bẩm sinh - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Teo đường mật bẩm sinh - Bộ y tế 2015 
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Các khuyết tật tim bẩm sinh và cách khắc phục
Các khuyết tật tim bẩm sinh và cách khắc phục

Các khuyết tật tim bẩm sinh sẽ làm thay đổi dòng chảy thông thường của máu qua tim. Có nhiều dạng khuyết tật tim bẩm sinh, bao gồm từ các khiếm khuyết đơn giản không có triệu chứng đến các khiếm khuyết phức tạp với các triệu chứng nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng.

Các loại bệnh tim bẩm sinh ở người lớn
Các loại bệnh tim bẩm sinh ở người lớn

Bệnh tim bẩm sinh hay dị tật tim bẩm sinh là một nhóm các vấn đề về cấu tạo của tim xảy ra ngay từ khi còn trong bào thai. Bệnh tim bẩm sinh gây ảnh hưởng đến sự lưu thông máu qua tim. Một số dạng dị tật tim bẩm sinh không gây ra vấn đề nghiêm trọng trong khi những dạng dị tật phức tạp lại có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Vết bớt bẩm sinh của trẻ
Vết bớt bẩm sinh của trẻ

Hơn 80% trẻ sơ sinh có một số loại bớt. Một số tồn tại cả đời, trong khi những loại khác mờ dần theo thời gian.

Răng Hutchinson – dấu hiệu của bệnh giang mai bẩm sinh
Răng Hutchinson – dấu hiệu của bệnh giang mai bẩm sinh

Răng Hutchinson xảy ra do trẻ bị lây truyền bệnh giang mai khi còn trong bụng mẹ hoặc trong khi sinh.

11 loại dị tật tim bẩm sinh là gì?
11 loại dị tật tim bẩm sinh là gì?

Dị tật tim bẩm sinh là tình trạng xuất hiện ngay từ khi sinh ra. Mức độ nghiêm trọng của các dị tật tim có thể khác nhau—một số trường hợp cần phẫu thuật từ nhỏ, trong khi những trường hợp khác có thể không cần điều trị cho đến khi trưởng thành hoặc thậm chí không cần điều trị.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Bà bầu mắc bệnh Tan máu bẩm sinh, có cần bổ sung sắt?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  4197 lượt xem

Vợ tôi đang mang thai ở tuần 12. Tuần thứ 6 của thai kỳ, sang khám ở Viện Huyết học, bs chẩn đoán vợ tôi bị B-Thalessemia ở mức độ nhẹ (chỉ hơi thiếu máu so với bà bầu khác mà không thiếu sắt). Tôi thì không bị bệnh này. Vậy, liệu bà xã tôi có cần phải bổ sung sắt và can xi nhiều hơn các bà bầu khác (không mắc bệnh này) không? Một số sản phẩm bổ sung canxi có vitamin K thì vợ tôi có sử dụng trong thai kỳ, được không ạ?

Thai 7 tuần, các chỉ số máu như sau có ổn không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  506 lượt xem

Em mang thai gần 7 tuần, đi khám, xét nghiệm máu có các chỉ số như sau: wbc 7,8 rbc 3,6 hgb 11,6 hct 35,8 mcv 98,8 mch 31,9 mchc 32,4 plt 324 lym % 23,9 mxd % 64 neut % 69,7. Định lượng sắt huyết thanh 8,5. Định lượng ca++ 2,15. Bs khám nói em bị thiếu máu gây chóng mặt, buồn nôn. Kết quả trên là sao ạ?

Có nên dùng miếng đệm sưởi ấm các cơ đau trong thai kỳ?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1188 lượt xem

- Bác sĩ ơi, dùng miếng đệm sưởi ấm các cơ đau có an toàn cho thai nhi không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Phải làm sao khi bị cám dỗ bởi các loại thuốc ngủ trong thời kỳ mang thai?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1294 lượt xem

- Thưa bác sĩ, từ khi mang thai, mỗi khi đi ngủ tôi lại có cảm giác vô cùng khó chịu. Lúc ấy, tôi chỉ muốn uống thuốc ngủ có được một giấc ngủ thật ngon. Bác sĩ bảo tôi phải làm thế nào bây giờ?

Ăn các sản phẩm không được trồng hữu cơ khi mang bầu có an toàn không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1003 lượt xem

- Thưa bác sĩ, việc ăn các sản phẩm không được trồng hữu cơ khi mang bầu có an toàn không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây