9 bệnh phổ biến do virus hoặc vi khuẩn gây nên
1. Bệnh do virus
1.1. Cảm lạnh
Cảm lạnh là nhiễm virus đường hô hấp trên và do nhiều loại virus gây nên.
Virus xâm nhập vào cơ thể qua miệng, mắt hoặc mũi. Và virus được lây lan qua những giọt nhỏ trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Hoặc cũng có thể lây lan khi tiếp xúc với tay hay vị trí mà người bệnh đã từng chạm vào.
Triệu chứng sẽ xuất hiện từ 1-3 ngày sau khi tiếp xúc với virus bao gồm: chảy nước mũi, nghẹt mũi, viêm họng, ho, đau nhức cơ thể, sốt nhẹ.
Thuốc kháng sinh không có tác dụng chống virus cảm lạnh trừ khi người bệnh có nhiễm vi khuẩn. Chủ yếu sử dụng thuốc giảm đau acetaminophen (Tylenol) để hạ sốt, giảm đau. Sử dụng thuốc xịt thông mũi hoặc thuốc nhỏ mũi.
1.2. Viêm họng
Viêm họng là đau, trầy xước hoặc kích thích cổ họng khi nuốt.
Nguyên nhân do virus cảm lạnh và cúm gây ra. Ngoài ra, có thể do một số bệnh nhiễm trùng vi khuẩn streptococcus pyogenes gây viêm họng liên cầu khuẩn, hoặc có thể do dị ứng...
Dấu hiệu của bệnh bao gồm cảm giác đau, khó chịu ở cổ họng, khó nuốt, đau sưng hạch ở cổ và hàm, amidan đỏ, đôi khi có các mảng mủ trắng trên amidan. Ngoài ra còn có thêm một số triệu chứng như sốt, ho, sổ mũi, đau đầu, buồn nôn.
Bệnh có thể kéo dài 5-7 ngày mà không cần điều trị. Tuy nhiên, để giảm triệu chứng đau và sốt có thể dùng acetaminophen (Tylenol) hoặc các thuốc giảm đau khác. Trong trường hợp bị nhiễm khuẩn cần phải có kê đơn thuốc của bác sĩ sử dụng kháng sinh.
1.3. Bệnh cúm
Bệnh cúm là bệnh nhiễm vi khuẩn đường hô hấp trên như mũi, cổ họng và phổi.
Virus cúm lây truyền từ những giọt nước của người bị bệnh rơi vào trong không khí khi ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Hoặc có thể chạm tay trực tiếp vào vị trí nơi mà người bệnh đã từng chạm qua.
Cúm ban đầu có triệu chứng giống cảm lạnh như sổ mũi, hắt hơi, đau họng. Nhưng sau đó thì triệu chứng của nó sẽ điển hình hơn như sốt cao, đau cơ bắp, ho khan, mệt mỏi.
Điều trị cúm thông thường là nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Tuy nhiên, trong trường hợp bị nhiễm trùng nặng hoặc có biến chứng thì cần gặp bác sĩ để khám và kê đơn thuốc kháng virus như oseltamivir (Tamiflu), zanamivir (Relenza), peramivir (Rapivab) hoặc baloxavir (Xofluza). Những loại thuốc này có thể rút ngắn thời gian bị bệnh.
2. Bệnh do vi khuẩn
2.1. Viêm họng do vi trùng Streptococcus
Bệnh viêm họng do vi trùng Streptococcus là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn có thể khiến cổ họng cảm thấy đau đớn và khó chịu. Bệnh này chiếm một phần nhỏ của bệnh viêm họng. Nếu không được điều trị, viêm họng do vi trùng Streptococcus có thể gây ra các biến chứng, chẳng hạn như viêm thận hoặc sốt thấp khớp. Sốt thấp khớp có thể dẫn đến đau khớp và viêm, một loại phát ban cụ thể hoặc tổn thương van tim.
Nguyên nhân của bệnh là vi khuẩn thuộc nhóm liên cầu khuẩn và chúng rất dễ lây lan. Chúng có thể lây lan qua các giọt nhỏ trong không khí khi người bị nhiễm trùng ho hoặc hắt hơi, hoặc thông qua thực phẩm hoặc đồ uống dùng chung. Hoặc cũng có thể nhiễm vi khuẩn từ tay nắm cửa hoặc bề mặt khác và chuyển chúng vào mũi, miệng hoặc mắt.
Bệnh ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em. Triệu chứng viêm họng bao gồm: đau họng nhanh; nuốt đau; amidan đỏ và sưng, đôi khi có những mảng trắng hoặc vệt mủ; những đốm nhỏ màu đỏ trên khu vực phía sau vòm miệng (vòm miệng mềm hoặc cứng); các hạch bạch huyết sưng, sốt; đau đầu; phát ban; buồn nôn hoặc nôn.
Điều trị bệnh có thể sử dụng kháng sinh hoặc thuốc làm giảm triệu chứng. Tuy nhiên, hãy thận trọng khi dùng aspirin cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên.
2.2. Ho gà
Ho gà là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp rất dễ lây lan. Bệnh biểu hiện bằng một cơn ho dữ dội và sau đó là một hơi thở gấp gáp nghe có "tiếng kêu". Tử vong liên quan đến ho gà rất hiếm nhưng thường xảy ra ở trẻ sơ sinh.
Nguyên nhân của bệnh ho gà là do một loại vi khuẩn có tên là Bordetella. Khi một người nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi, những giọt mầm nhỏ li ti bắn vào không khí và dễ dàng bị hít vào phổi của bất kỳ ai xảy ra ở gần đó.
Khi nhiễm bệnh ho gà, phải mất khoảng 7 -10 ngày để các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện. Đôi khi thời gian có thể kéo dài hơn. Ban đầu chúng thường nhẹ và giống với cảm lạnh thông thường: sổ mũi; nghẹt mũi; mắt đỏ, chảy nước; sốt; ho. Sau một hoặc hai tuần, các dấu hiệu và triệu chứng xấu đi. Chất nhầy dày tích tụ bên trong đường thở, gây ra ho không kiểm soát được. Các cơn ho nặng và kéo dài có thể gây nôn. Gây mệt mỏi cực độ. Tuy nhiên, nhiều người không phát triển đặc trưng. Đôi khi, ho dai dẳng là dấu hiệu duy nhất cho thấy thanh thiếu niên hoặc người trưởng thành bị ho gà. Trẻ sơ sinh có thể không ho, thay vào đó, có thể phải vật lộn để thở, hoặc thậm chí có thể tạm thời ngừng thở.
Điều trị Thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn gây ho gà và giúp tăng tốc độ phục hồi. Thành viên gia đình tiếp xúc có thể được dùng kháng sinh phòng ngừa.
Video đề xuất:
Tiêm vắc xin ho gà ở trẻ sơ sinh
2.3. Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh do vi khuẩn gây ra nhiễm trùng trong hệ thống tiết niệu: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Hầu như bệnh nhiễm trùng liên quan đến đường tiết niệu dưới: bàng quang và niệu đạo. Phụ nữ có nguy có mắc nhiễm trùng tiết niệu cao hơn nam giới.
Nhiễm trùng đường tiết niệu xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập qua niệu đạo và nhân lên trong bàng quang. Nhiễm trùng bàng quang do vi khuẩn E.Coli gây bệnh, còn nhiễm trùng niệu đạo do vi khuẩn đường tiêu hóa lây lan từ hậu môn đến niệu đạo.
Triệu chứng nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu màu đỏ, hồng, có mùi mạnh; đau vùng chậu (ở phụ nữ là trung tâm của xương chậu và xung quanh khu vực xương mu).
Điều trị bằng nhóm kháng sinh fluoroquinolones như ciprofloxacin (Cipro), levofloxacin (Levaquin).
3. Bệnh do vi khuẩn hay virus
3.1. Nhiễm trùng xoang
Nhiễm trùng xoang xảy ra khi không gian bên trong mũi và đầu bị sưng và viêm trong 3 tháng hoặc lâu hơn khi đã được điều trị. Hoặc có thể bị nhiễm dùng do phát triển polyp mũi hoặc sưng niêm mạc xoang.
Nguyên nhân do polyp mũi, vẹo vách ngăn mũi hoặc nhiễm trùng đường hô hấp.
Dấu hiệu bệnh chủ yếu là chất dịch đặc, nghẹt mũi gây khó thở, đau, sưng quanh mắt, má, mũi, trán. Giảm khứu giác và vị giác. Đau tai, viêm họng, hôi miệng...
Điều trị bệnh có thể sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, có thể sử dụng thuốc dạng xịt hoặc viên nén/ hoặc dịch tiêm corticosteroid. Hoặc có thể điều trị giảm mẫn cảm với aspirin.
3.2. Nhiễm trùng tai giữa
Nhiễm trùng tai giữa là không gian chứa đầy không khí phía sau màng nhĩ chứa các xương màng rung nhỏ của tai.
Viêm tai giữa là do vi khuẩn hoặc virus ở tai giữa. Nhiễm trùng này thường là kết quả của một bệnh khác như cảm lạnh, cúm hoặc dị ứng gây ra nghẹt mũi, sưng họng, sưng mũi và ống tai.
Triệu chứng: ở trẻ thường đau tai khi nằm, khó ngủ, khóc nhiều, mất thăng bằng, sốt trên 38 độ C, đau đầu, ăn không ngon. Còn ở người lớn, thường có dấu hiệu đau tai, khó nghe, trong tai có chứa chất lỏng.
Điều trị nhiễm trùng tai không cần phải sử dụng kháng sinh. Quá trình điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh. Ban đầu có thể kiểm soát cơn đau bằng thuốc giảm đau như acetaminophen (Tylenol) hoặc ibuprofen (Advil, Motrin IB), hoặc có thể sử dụng thuốc gây tê.
3.3. Viêm phế quản
Viêm phế quản là viêm niêm mạc của ống phế quản, mang không khí đến và đi từ phổi. Viêm phế quản mãn tính có thể dẫn tới bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
Bệnh cấp tính thường do virus gây ra. Điển hình là virus gây cảm lạnh và cúm. Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm phế quản mãn tính là hút thuốc lá hoặc ô nhiễm không khí, bụi, khí độc.
Bệnh xuất hiện với triệu chứng ho, nhiều chất nhầy- có thể là có màu xám vàng hoặc xanh lục, đôi khi có những vệt máu, mệt mỏi, khó thở, sốt nhẹ, khó chịu ở ngực.
Điều trị viêm phế quản bằng kháng sinh không hiệu quả. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc như thuốc ho. Nếu dị ứng, hen suyễn hoặc COPD thì có thể dùng thuốc hít và thuốc giảm viêm. Ngoài ra, để phục hồi chức năng của phổi có thể thực hiện chương trình tập thở.
Tiêm vắc-xin đầy đủ và đúng lịch giúp trẻ em và người lớn tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các bệnh nguy hiểm. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Hệ thống Y tế đang triển khai Chương trình tiêm chủng trọn gói với nhiều sản phẩm đa dạng.
Những ưu điểm khi tiêm vắc-xin tại bao gồm:
- Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa thăm khám, sàng lọc đầy đủ các vấn đề về thể trạng và sức khỏe.
- Tư vấn về vắc-xin phòng bệnh, phác đồ tiêm, cách theo dõi và chăm sóc sau tiêm chủng trước khi ra chỉ định tiêm vắc-xin.
- 100% khách hàng tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về.
- Được theo dõi đa khoa trước, trong và sau tiêm chủng tại Hệ thống y tế và luôn có ekip cấp cứu sẵn sàng phối hợp với phòng tiêm chủng xử trí các trường hợp sốc phản vệ, suy hô hấp – ngừng tuần hoàn, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.
- Phòng tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh.
- Vắc-xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng.
Bệnh thủy đậu là bệnh cấp tính do virus Varicella Zoster gây ra. Bệnh rất dễ lây truyền qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với dịch tiết của bệnh nhân. Đặc biệt, virus có thể sống vài ngày trong vẩy bong của thủy đậu. Vì thế, cách phòng ngừa và tránh lây lan bệnh là đặc biệt quan trọng.
Thời điểm tốt nhất để tiêm phòng vắc-xin viêm gan B là từ lúc trẻ mới sinh ra, nếu muốn biết tình trạng của trẻ phù hợp với loại vắc-xin nào thì cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh bạch cầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh bạch hầu dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng. Các độc tố do vi khuẩn gây bệnh gây liệt cơ, viêm cơ tim, thậm chí dẫn đến tử vong trong 6 ngày với tỷ lệ khá cao.
Bệnh bạch cầu là một loại ung thư phổ biến, chiếm 31% trong số các loại ung thư ở trẻ nhỏ. Tuy vậy những nghiên cứu cũng như các thống kê cụ thể về bệnh bạch cầu tại Việt Nam còn rất hạn chế. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cần biết về khái niệm, phân loại và yếu tố nguy cơ của bệnh bạch cầu.
Nam giới có nguy cơ nhiễm bệnh sùi mào gà ở cuống lưỡi cao hơn khoảng gấp 3 lần so với nữ giới.
Có phải vắc-xin có thể gây ra bệnh mà nó phòng không?
Thưa bác sĩ, tôi nghe nhiều người nói, vắc xin có thể gây ra chính bệnh mà nó phòng. Điều này có đúng không, thưa bác sĩ?
- 1 trả lời
- 1389 lượt xem
Tiêm nhiều mũi vắc-xin cùng lúc, liệu có gây quá tải cho hệ thống miễn dịch của bé?
- Thưa bác sĩ, việc sử dụng nhiều hơn một mũi vắc -xin cùng lúc, liệu có gây quá tải cho hệ miễn dịch của bé không ạ?
- 1 trả lời
- 1336 lượt xem
Bé có cần tiêm liều bổ sung nhắc lại không nếu xét nghiệm máu cho thấy bé đã có miễn dịch với bệnh?
- Bác sĩ cho tôi hỏi, bé nhà tôi có cần phải tiêm liều vắc xin bổ sung nhắc lại không, nếu xét nghiệm máu cho thấy bé đã miễn dịch với bệnh? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1732 lượt xem
Nếu không ai mắc những bệnh này nữa, tại sao trẻ vẫn cần tiêm phòng?
- Tôi có một thắc mắc là nếu không ai mắc bệnh nữa, tại sao vẫn phải cho trẻ tiêm phòng? Bác sĩ giải đáp giúp tôi!
- 1 trả lời
- 1412 lượt xem
Trẻ có thể vẫn bị bệnh sau khi đã được tiêm phòng?
-Thưa bác sĩ, trẻ đã tiêm phòng vẫn có thể bị bệnh, phải không ạ?
- 1 trả lời
- 1118 lượt xem
Nguồn dinh dưỡng chất lượng hơn và áp dụng biện pháp vệ sinh tốt hơn thực sự đã cải thiện cuộc sống của chúng ta - chúng ta đang cao hơn, khỏe mạnh hơn và sạch sẽ hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, nhìn vào tỷ lệ mắc bệnh thực tế trong nhưng năm qua, không còn nghi ngờ gì nữa, vắc xin mới là yếu tố đóng vai trò chính trong hiệu quả làm suy giảm các ca bệnh mà chúng phòng chống.
Vắc-xin HPV có tác dụng gì Những ai cần tiêm? Cần tiêm mấy mũi? Vắc-xin có gây hại gì không? Dưới đây là giải đáp cho một số thắc mắc chung về vắc-xin HPV.
Vắc xin cho hiệu quả khá ấn tượng, nhưng bạn vẫn có thể mắc bệnh dù đã tiêm phòng rồi.
Có một số người băn khoăn là Vắc - xin viên gan B có làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa xơ cứng không? Hãy tìm hiểu qua bài viết đưới đây để cùng có câu trả lời nhé!
Đưa vi khuẩn vào cơ thể để tạo miễn dịch - ý tưởng chính từ việc tiêm chủng – dường như có vẻ là một ý tưởng hiện đại, nhưng thực tế nó đã trải qua hàng thế kỷ. Lịch sử thú vị của bệnh đậu mùa đã tiết lộ khoảng thời gian áp dụng ý tưởng tuyệt vời này.





