Quy trình xác nghiệm gen bằng kỹ thuật cIg FISH - Bộ y tế 2017
I. NGUYÊN LÝ
- Kỹ thuật cIg FISH là sự phối hợp 2 kĩ thuậtt là nhuộm bào tương của tế bào plasmo (tương bào) và k thu t FISH.
- Kỹ thuật nhuộm bào tương của tế bào plasmo được tiến hành theo nguyên lý: bào tương của tế bào plasmo biểu hiện rất nhiều kháng thể có chuỗi nhẹ kappa hoặc lambda. Sử dụng các kháng kháng thể đơn d ng (anti-kappa hoặc anti-lambda) đã được gắn huỳnh quang để nhuộm bào tương của tương bào sẽ giúp xác định dễ dàng các tế bào này thông qua kính hiển vi huỳnh quang với màng lọc phù hợp
- Kỹ thuật FISH được tiến hành dựa trên cơ sở của phản ứng lai ghép. Trong tế bào, phân tử ADN tồn tại dưới dạng ph n tử k p g m 2 chuỗi đơn gắn kết bổ sung với nhau thông qua liên kết hydro. Liên kết hydro là liên kết yếu nên dễ dàng bị đứt gãy dưới tác động của nhiệt độ hay pH cao. Lúc đó, ph n tử DN bị tách thành 2 chuỗi đơn. Tuy nhiên khi nhiệt độ hay pH giảm, các chuỗi đơn lại ghép nhau theo nguyên tắc bổ sung.
- Dựa trên đặc tính này, k thu t FISH sử d ng các probe là đoạn DN đặc hiệu có gắn huỳnh quang để lai gh p với các đoạn DN tương đ ng trên nhiễm sắc thể. Từ đó, chúng ta có thể phát hiện bất thường nhiễm sắc thể một cách chính xác và nhanh chóng.
- Sử dụng kỹ thuật cIg FISH giúp đánh giá những tổn thương di truyền khu trú trên d ng tế bào plasmo ác tính nên tránh được m tính giả.
II.CHỈ ĐỊNH
Chỉ định cho người bệnh đa u tủy xương, các bệnh lý liên quan đến tế bào lympho B.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Nhân viên xét nghiệm di truyền - sinh học phân tử đã được đào tạo.
2. Phương tiện, hóa chất
2.1. Phương tiện
- Thiết bị: bể ổn nhiệt, máy lai, máy ly t m, máy trộn mẫu, và kính hiển vi huỳnh quang.
- Dụng cụ : kẹp kim loại, 10 cóng Coplin, nhiệt kế, coverslip 22x22, pipetman 100 μl, 10 μl, xi măng cao su, ống đong, giấy thấm.
2.2. Hóa chất
- Probe phù hợp tương ứng với đoạn gen cần phát hiện.
- Dung dịch 10% formamide: 5 ml formamide + 30 ml H2O + 15 ml 20X SSC.
- Dung dịch 2X SSC.
- Dung dịch rửa 0,1% NP40: 2X SSC + 0,1% NP40.
- Dung dịch rửa 0,3% NP-40: 0,4X SSC + 0,3% NP40.
- Cồn 70o, 85o, 100o.
- Ficoll Paque.
- Dung dịch PBS 1X.
- Dung dịch SSC 20X.
- Dung dịch nhược trương: KCL 0,075M (PH=7,4). (5 ml/1 mẫu).
- Methanol tuyệt đối.
- Acid acetic.
- Mounting medium without DAPI.
- AMCA Goat Anti human lambda chain antibody.
- AMCA Goat Anti human kappa chain antibody.
- AMCA Rabbit Anti goat IgG antibody.
- LSI/WCP Hybridization Buffer.
3. Bệnh phẩm
2 ml dịch hút tủy xương của người bệnh đ ng trong ống chống đông Sodium heparin.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Chuẩn bị tiêu bản
Sau khi có dịch hút tủy xương của người bệnh, cần tiến hành k o tiêu bản và phân tích tỷ lệ tương bào. Với những mẫu có tỷ lệ tương bào lớn hơn 10%, thực hiện các bước chuẩn bị tiêu bản như sau:
B1: Tách tế bào đơn nh n bằng ficoll:
- Cho toàn bộ dịch tủy của người bệnh vào ống falcon 15 ml. Cho thêm dung dịch PBS 1X đến 3,3 ml.
- Thêm 1ml ficoll vào (lưu ý cho đầu côn chứa ficoll xuống đáy ống falcon). Ly t m 2100 v ng/phút trong 30 phút với chế độ “ no brake” cho máy ly tâm.
- Dùng pipet để b phần huyền dịch phía trên chứa huyết tương và tiểu cầu. Sử d ng pipet khác để chuyển phần tế bào đơn nh n sang ống falcon khác.
- Rửa bằng cách cho thêm PBS vào phần tế bào đơn nh n theo tỷ lệ 3:1. Ly t m 1400 v ng/phút trong 10 phút.
- Tái huyền dịch bằng PBS.
B2. Nhược trương tế bào:
- Xử lý tế bào đơn nh n bằng 5ml dung dịch KCl 0,075M trong 5 phút. Sau đó cho thêm 01 ml dung dịch Cornoy II (3 methanol: 1 acid acetic), trộn đều r i đem ly tâm 1000 v ng/phút trong 10 phút.
- Loại b dịch nổi.
B3. Cố định tiêu bản:
- Cho thêm 5ml dung dịch Cornoy II. Để ở nhiệt độ ph ng trong 10 phút.
- Ly t m 1000 v ng/phút trong 10 phút.
- Loại b dịch nổi.
- Cho thêm 5 ml cồn 96o. Ly t âm 1000 v ng/phút trong 10 phút.
- Tái huyền dịch để có n ng độ tế bào phù hợp, nh cặn tế bào lên lam kính.
2. Lai huỳnh quang tại chỗ
2.1. Xử lý tiêu bản
- Ngâm tiêu bản vào dung dịch 2X SSC ở 37±1oC trong 15 phút.
- Rửa tiêu bản qua cóng chứa dung dịch 2X SSC ở nhiệt độ ph ng trong 5 phút.
- Chuyển tiêu bản qua cóng chứa dung dịch formaldehyde 10% ở nhiệt độ ph ng trong 5 phút.
- Chuyển tiêu bản qua cóng chứa c n 700 trong 1 phút.
- Chuyển tiêu bản qua cóng chứa c n 850 trong 1 phút.
- Chuyển tiêu bản qua cóng chứa c n 1000 trong 1 phút.
- Để tiêu bản khô hoàn toàn ở nhiệt độ ph ng.
2.2. Chuẩn bị probe
- Trộn đều các dung dịch sau trong 1 ống PCR (1 μl probe + 7 μl LSI + 2 μl dH2O) /1tiêu bản
- Ly tâm nhẹ.
2.3.Lai
- Nhỏ 10 μl dung dịch probe vào khu v c đánh dấu trên tiêu bản sau đó che phủ bằng coverslip. Yêu cầu: dung dịch probe thấm đều trên tiêu bản, không có bọt khí.
- Phủ kín coverslip bằng cao su xi măng.
- Đặt tiêu bản vào máy lai, chọn chương tr nh biến tính ở 73oC trong 3 phút và ủ 37oC trong 16 - 20 giờ.
2.4. Rửa sau khi lai
- Gỡ b xi măng cao su và coverslip.
- Ng m và lắc mạnh tiêu bản lần lượt qua các cóng Coplin sau:
- Dung dịch (0,4X SSC/ 0,3% NP40): 2 phút, 73oC.
- Dung dịch (2X SSC/ 0,1% NP40): 1phút, nhiệt độ ph ng.
- Làm khô tiêu bản.
3. Nhuộm kháng thể tương bào
- Chuẩn bị 20 μl kháng kháng thể Kappa và Lambda/ tiêu bản (2 μl MC ntiHuman Kappa: 2 μl MC nti-Human Lambda : 16 μl PBS 1X).
- Nh 20 μl kháng kháng thể Kappa và Lambda lên bề mặt tiêu bản. Phủ kín tiêu bản bằng coverslip. Ủ trong tối ở 37oC tối thiểu 20 phút.
- Rửa qua 2 cóng chứa PBS 1X trong 2 phút mỗi cóng.
- Để tiêu bản khô hoàn toàn ở nhiệt độ ph ng.
- Chuẩn bị 20 μl kháng kháng thể Ig (H+L)/ tiêu bản (1 μl MC nti-Goat Ig (H+L): 19 μl PBS 1X).
- Nh 20 μl kháng kháng thể Ig (H+L) lên bề mặt tiêu bản. Phủ kín tiêu bản bằng coverslip. Ủ trong tối ở 37oC tối thiểu 20 phút.
- Rửa qua 2 cóng chứa PBS 1X trong 2 phút mỗi cóng.
- Để tiêu bản khô hoàn toàn ở nhiệt độ ph ng.
4. Phân tích kết quả
- Nh 10-20 μl dung dịch antifade lên bề mặt tiêu bản để chống mất màu probe và ổn định tín hiệu D PI trên tương bào.
- Phủ kín tiêu bản bằng coverslip. Yêu cầu: dung dịch dàn đều trên tiêu bản và không có bọt khí.
- Quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang với màng lọc thích hợp.
- Quy tắc ph n tích theo hướng dẫn c thể của nhà sản xuất cho từng loại probe. Thông thường sẽ tiến hành ph n tích 100 tương bào để đưa ra kết quả cuối cùng.
VI. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
| Vấn đề | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
| Không có tín hiệu hoặc tín hiệu yếu |
Kính hiển vi không thích hợp hoặc có sự cố |
Kiểm tra lại kính và các vật kính |
| Probe không biến tính hoàn toàn | Kiểm tra nhiệt độ bể ấm có đúng (73+/-1)oC | |
| Điều kiện lai không thích hợp |
Kiểm tra nhiệt độ tủ ấm có đúng 37oC hay không. Tăng thời gian lai lên 1giờ. |
|
| Điều kiện rửa không thích hợp |
Kiểm tra nhiệt độ bể ấm có đúng 73oC Kiểm tra các thành phần dung dịch rửa (pH...) |
|
| Xuất hiện bọt khí giữa tiêu bản và coverslip | Loại bỏ bọt khí | |
| Bảo quản probe không đúng cách | Bảo quản probe ở -20oC, không ánh sáng | |
| Tín hiệu đặc trưng yếu | Điều kiện lai không thích hợp | Kiểm tra nhiệt đổ tủ ấm có đúng 37oC |
| Nhiệt độ dung dịch rửa quá thấp | Duy tr nhiệt độ dung dịch rửa ở (73+/-1)oC | |
| Nền quá bẩn | Tiêu bản làm già quá mức cho phép hoặc chứa nhiều tế bào chất | Tăng thời gian biến tính của tiêu bản lên 10 phút |
| Tiêu bản không sạch hoặc nhiều mảnh vỡ tế bào trên tiêu bản | Chuẩn bị lại tiêu bản | |
| Các mảnh ADN không sạch | Thực hiện lại bước rửa tiêu bản sau khi lai với formamide | |
| Dung dịch rửa sai thành phần và nhiệt độ | Kiểm tra lại dung dịch rửa | |
| Hình thái các tế bào bị co cụm, biến dạng | Để tiêu bản bị quá khô | Tăng độ ẩm hoặc tăng nhiệt độ bể ấm trong quá tr nh tiến hành thí nghiệm |
| Tiêu bản chưa được sấy khô trước khi biến tính |
Chuẩn bị lại xét nghiệm với tiêu bản mới Làm già tiêu bản trước khi tiến hành FISH 24 giờ Chuẩn bị lại xét nghiệm với tiêu bản mới |
|
| Tiêu bản chưa khô sau biến tính | Sấy tiêu bản ở nhiệt độ 45oC trong 10-15 phút sau biến tính | |
| Nhiệt độ bể ấm quá cao | Kiểm tra nhiệt độ bể ấm có đúng (73+/-1)oC | |
| Thời gian biến tính quá lâu | Giảm thời gian biến tính 1 phút | |
| Tín hiệu quá mạnh | Nồng độ probe sử dụng quá cao so với dải màu của KHV | Cố gắng chỉnh kính thay thế bằng các dải màu trung lập |
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Triglyceride là một dạng chất béo lưu trữ năng lượng. Mức triglyceride trong máu thường cao hơn khi không nhịn ăn so với khi nhịn ăn. Cả hai mức này đều có thể được sử dụng để đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các vấn đề sức khỏe khác.
Khi khớp gối bị hỏng nghiêm trọng và không còn điều trị được bằng thuốc hay các phương pháp không xâm lấn khác thì giải pháp lúc này là phẫu thuật thay khớp gối. Có hai loại phẫu thuật thay khớp gối là thay khớp gối toàn phần và thay khớp gối bán phần. Thay khớp gối toàn phần được thực hiện phổ biến hơn.
Bệnh cơ tim phì đại (HCM) là một bệnh tim di truyền gây dày thành tâm thất trái, khiến tim khó bơm máu đi khắp cơ thể. Xét nghiệm HCM thường được khuyến nghị cho những người có người thân cấp một được chẩn đoán mắc bệnh
Trước đây, cách duy nhất để xác định một người có bị nhiễm HIV hay không là đến bệnh viện để làm xét nghiệm. Hiện nay đã có rất nhiều lựa chọn để có thể tự kiểm tra tình trạng nhiễm HIV ngay tại nhà.
Với các phương pháp xét nghiệm HIV hiện nay thì việc chẩn đoán sai là điều rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên trong một số ít trường hợp, xét nghiệm HIV cho kết quả dương tính giả hoặc âm tính giả.
- 1 trả lời
- 1730 lượt xem
Em mang thai 21 tuần, đi siêu âm để khảo sát hình thái học thai nhi, bác sĩ chỉ ghi: chưa thấy bất thường. Mong bs giải thích cho em biết rõ hơn với ạ?
- 1 trả lời
- 628 lượt xem
Vợ chồng em trước giờ đều dùng bao cao su để tránh thai. Ngày kinh cuối cùng của em là 25/3. Nhưng ngày 8/4 vợ chồng em quan hệ thả tự nhiên. Đến ngày 9/6, em đi siêu âm ở Khoa sản, Bv tỉnh thì bs bảo em có thai được khoảng gần 10 tuần. Nhưng theo cách em tính vào ngày bọn em quan hệ thì thai em mới được khoảng 8 tuần thôi. Hiện, em đang băn khoăn không biết tuổi thai chính xác của mình là bao nhiêu?
- 1 trả lời
- 819 lượt xem
Em đi Bệnh viện khám và siêu âm, kết quả có ghi: tim thai 150 lần/phút; DKNB 32mm, chu vi bụng 101 mm, ối bình thường, nhau bám mặt sau nhóm 2, độ trưởng thành 0. Kết luận: chưa phát hiện bất thường thai. Ngoài ra có 2 hình siêu âm: - hình 1 ghi là: BPD 3.28cm, GA 16w1d (+- 9d); - hình 2 ghi là: FL 1.79 cm, GA 15w2d (+-10d). Bác sĩ cho em hỏi: Sao tuổi thai lại lệch nhau trong cùng 1 thời điểm siêu âm như vậy ạ? Con em có khả năng mắc bệnh về não hay không? Siêu âm 4D thực hiện khi tuổi thai bao nhiêu là chính xác ạ?
- 1 trả lời
- 1110 lượt xem
Trễ kinh 8 ngày, em mua que thử, thấy lên 2 vạch, đi xét nghiệm beta là 985. Hai ngày sau, em đi khám thì kết quả là hình ảnh giống túi thai trong lòng tử cung, chưa có yolksac, chưa có phôi, bs hẹn 2 tuần đến siêu âm lại. Nhưng vì mấy hôm nay em thấy sốt ruộ nên đi xét nghiệm beta lại thì cho kết quả là 7286. Em dự định 2 ngày nữa lại đi xét nghiệm lần nữa xem beta có tăng không (vì nghe nói, nếu sau 2 ngày chỉ số beta tăng gấp đôi thì thai mới phát triển, đúng không ạ?). Mong bác sĩ giúp em giải đáp thắc mắc này!
- 1 trả lời
- 641 lượt xem
Mang thai 8 tuần, em đi siêu âm, bs bảo tim thai tốt, hẹn tái khám khi thai 12 tuần để xét nghiệm và đo độ mờ da gáy. Nhưng sau đó, em thấy bs lại chữa thành 11 tuần. Vậy, thai bao nhiêu tuần thì đo độ mờ da gáy mới chính xác hơn, thưa bs?



