1

Hội chứng thận hư nguyên phát ở người trưởng thành - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015

1. Định nghĩa:

Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, xuất hiện khi có tổn thương ở cầu thận do nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau gây nên, đặc trưng bởi phù, protein niệu cao, protein máu giảm, rối loạn lipid máu và có thể đái ra mỡ.

2. Chẩn đoán

2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư:

  •  Phù
  •  Protein niệu > 3,5 g/24 giờ
  •  Protein máu giảm dưới 60 g/lít, albumin máu giảm dưới 30 g/lít
  •  Tăng cholesterol máu ≥ 6,5 mmol/lít
  •  Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ trong nước tiểu

Trong đó tiêu chuẩn 2 và 3 là bắt buộc, các tiêu chuẩn khác có thể không đầy đủ.

2.2 Chẩn đoán thể lâm sàng

  •  Hội chứng thận hư thể đơn thuần : có đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư, không có tăng huyết áp, đái máu hoặc suy thận kèm theo.
  •  Hội chứng thận hư thể không đơn thuần: ngoài các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư, còn phối hợp với tăng huyết áp, đái máu đại thể hoặc vi thể, hoặc suy thận kèm theo.

2.3 Chẩn đoăn nguyên nhân

2.3.1. Nguyên nhân gây hội chứng thận hư nguyên phát:

  •  Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
  •  Viêm cầu thận màng, là nguyên nhân gây hội chứng thận hư thường gặp ở người trưởng thành tại các nước đang phát triển
  •  Xơ hóa cầu thận ổ- cục bộ
  •  Viêm cầu thận màng tăng sinh
  •  Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch
  •  Viêm cầu thận tăng sinh ngoại mạch

2.3.2 Nguyên nhân gây hội chứng thận hư thứ phát:

Bệnh lý di truyền , bệnh lý chuyển hóa bệnh tự miễn, bệnh ác tính, bệnh nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng, thuốc, độc chất...

2.4 Chẩn đoán mô bệnh học

  •  Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu
  •  Viêm cầu thận màng
  •  Viêm cầu thận mảnh,ổ
  •  Viêm cầu thận màng tăng sinh
  •  Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch
  •  Viêm cầu thận tăng sinh ngoại mạch

2.5 Chẩn đoán biến chứng

- Nhiễm khuẩn: các nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính, đặc biệt hay gặp là:

  •  Viêm mô tế bào
  •  Viêm phúc mạc

- Tắc mạch( huyết khối)

  •  Tắc tĩnh mạch thận cấp tính hoặc mạn tính
  •  Tắc tĩnh mạch và động mạch ngoại vi: tắc tĩnh động mạch chậu, tĩnh mạch lách,
  •  Tắc mạch phổi: Hiếm gặp

- Rối loạn điện giải

- Suy thận cấp

- Thiếu dinh dưỡng

- Biến chứng do dùng thuốc:

  • Biến chứng do sử dụng corticoid kéo dài, biến chứng do dùng các thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc biến chứng do dùng lợi tiểu

- Suy thận mạn tính

3. Điều trị hội chứng thận hư

3.1 Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát

3.1.1 Điều trị triệu chứng : giảm phù

- Chế độ ăn:

  •  Đảm bảo khẩu phần đủ protein ở bệnh nhân (0,8-1g/kg/ngày + lượng protein mất qua nước tiểu).
  •  Hạn chế muối và nước khi có phù nhiều .

- Bổ xung các dung dịch làm tăng áp lực keo: nếu bệnh nhân có phù nhiều (áp dụng khi albumin máu dưới 25 g/l), tốt nhất là dùng Albumin 20% hoặc 25% lọ 50 ml,100ml. Nếu albumin < 20g/l có thể dùng Albumin 20% loại 100 ml.

- Lợi tiểu: dùng lợi tiểu khi đã có bù protein và bệnh nhân không còn nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.Ưu tiên dùng lợi tiểu loại kháng aldosteron như spironolactone (verospirone, aldactone) hoặc phối hợp với furosemide. Liều dùng verospirone bắt đầu từ 25 mg/ngày hoặc furosemid bắt đầu từ 20 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân để điều chỉnh liều lợi tiểu. Cần phải theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng hàng ngày và xét nghiệm điện giải đồ máu.

3.1.2 Điều trị đặc hiệu:

Cần phải điều trị theo thể tổn thương mô bệnh học, tuy nhiên trong điều kiện không thể sinh thiết thận có thể áp dụng theo phác đồ dưới đây:

- Corticoid (prednisolone, prednisone, methyprednisolone, trong đó 4mg methyprednisolone tương đương với 5 mg prednisolone)

  •  Liều tấn công: prednisolone 5mg dùng liều 1-2 mg /kg /ngày kéo dài 1-2 tháng, uống cả liều vào 1 lần trước 8h sáng sau ăn no. (Liều tấn công corticoid không được vượt quá 80 mg prednisolone/ ngày).
  •  Liều củng cố (bắt đầu khi protein niệu 24h âm tính): prednisolone 5mg dùng liều 0,5 mg/kg/ngày, kéo dài 4-6 tháng
  •  Liều duy trì: prednisolone 5-10mg/ngày dùng cách ngày, kéo dài hàng năm.
  •  Cần theo dõi các biến chứng như: Nhiễm khuẩn, tăng huyết áp, đái tháo đường, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn tâm thần, hội chứng giả cushingvv...

- Thuốc ức chế miễn dịch khác

Trong trường hợp đáp ứng kém với corticoid, không đáp ứng, hay tái phát hoặc có suy thận kèm theo nên chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để phối hợp điều trị với một trong số các thuốc giảm miễn dịch dưới đây. Nếu bệnh nhân không đáp ứng, hoặc có tác dụng phụ của thuốc không dự phòng được, nên xét chỉ định sinh thiết thận để hướng dẫn điều trị theo tổn thương bệnh học.

  •  Cyclophosphamide (50 mg): dùng liều 2-2,5mg/Kg/ngày,tấn công 4-8 tuần. Khi protein niệu âm tính thì duy trì 50mg/ngày trong thời gian 4-8 tuần. Cần theo dõi và duy trì số lượng bạch cầu không dưới 4,5 giga/lit.
  •  Chlorambucil 2mg: dùng liều 0,15-0,2/mg/kg/ngày, kéo dài 4-8 tuần, sau đó duy trì liều 0,1mg/kg/ngày.
  •  Azathioprine (50 mg): dùng liều 1-2mg/kg/ngày. Cần theo dõi số lượng bạch cầu và tiểu cầu.
  •  Cyclosporine A (25 mg,50mg,100mg):dùng liều 3-5mg/kg/ngày, uống chia hai lần, trong thời gian 6-12 tháng hoặc hơn nữa tùy từng trường hợp .
  •  Mycophenolate mofetil (250 mg, 500mg) hoặc Mycophenolate acid (180mg, 360mg,720 mg): dùng liều 1-2 g /ngày (uống chia 2 lần mỗi ngày) trong 6 đến 12 tháng.

- Các thuốc ức chế miễn dịch trên được dùng khi bệnh nhân không có đáp ứng với corticoid hoặc có nhiều tác dụng phụ, cần phải giảm liều hoặc ngừng corticoid.

3.1.3 Điều trị biến chứng

  •  Điều trị nhiễm trùng: Dựa vào kháng sinh đồ để cho kháng sinh phù hợp. Nếu cần thiết cần giảm liều hoặc ngừng corticoid và ức chế miễn dịch nếu nhiễm trùng nặng, khó kiểm soát.
  •  Điều trị dự phòng một số tác dụng phụ như loét dạ dày tá tràng , loãng xương...
  •  Điều trị tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, dự phòng tắc mạch đặc biệt khi albumin máu giảm nặng
  •  Điều trị suy thận cấp : cân bằng nước, điện giải, đảm bảo bù đủ albumin.

3.2 Điều trị hội chứng thận hư thứ phát:

Theo nguyên nhân gây bệnh

4. Phòng bệnh

  •  Bệnh có tính chất mạn tính, có thể tái phát
  •  Cần theo dõi và điều trị lâu dài
  •  Không sử dụng các loại thuốc và các chất không rõ nguồn gốc, gây độc cho thận.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Chẩn đoán nguyên nhân và xử trí một số biến chứng thường gặp trong quá trình lọc máu - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015

Glôcôm góc đóng nguyên phát - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015

Glôcôm góc mở nguyên phát - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015

Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Chẩn đoán điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát ở trẻ em - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Phát ban Keto: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Phát ban Keto: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Phát ban Keto là một hiện tượng có thể xảy ra khi ăn kiêng Keto.

Nhiễm trùng đường tiết niệu ở người lớn: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Nhiễm trùng đường tiết niệu ở người lớn: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Nhiễm trùng đường tiết niệu (viêm đường tiết niệu) là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở các cơ quan trong đường tiết niệu. Triệu chứng phụ thuộc vào khu vực bị nhiễm trùng trong đường tiết niệu.

Các triệu chứng bệnh lupus bùng phát khác gì với các triệu chứng mang thai?
Các triệu chứng bệnh lupus bùng phát khác gì với các triệu chứng mang thai?

Nhiều người thắc mắc các triệu chứng bệnh lupus bùng phát khác gì với các triệu chứng mang thai?

Rối loạn cương dương ở người trẻ: Nguyên nhân và phương pháp điều trị
Rối loạn cương dương ở người trẻ: Nguyên nhân và phương pháp điều trị

Rối loạn cương dương là vấn đề xảy ra phổ biến ở những nam giới lớn tuổi nhưng hiện nay, số người trẻ tuổi gặp phải vấn đề này đang ngày một tăng

Viêm gan C: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Viêm gan C: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Các triệu chứng viêm gan C thường không xuất hiện ngay sau khi nhiễm bệnh mà có thể phải sau 6 đến 7 tuần mới biểu hiện ra ngoài.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Người bị chứng đau nửa đầu cần lưu ý những gì trước khi mang thai?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1226 lượt xem

-Thưa bác sĩ, tôi bị chứng đau nửa đầu. Tôi cần lưu ý những điều gì trước khi chuẩn bị mang thai ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Lý do nên chích trưởng thành phổi sớm cho bé?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  762 lượt xem

Em đang mang thai được 30 tuần, ngôi đầu. Khi thai 8 tuần, bs chẩn đoán tử cung 2 sừng. Cách 2-3 tuần, em lại bị ra huyết, đến 25 tuần thì hết. Khi thai được 24 và 30 tuần, bs nói tử cung em ngắn (# 26 mm) và khuyên em nên chích trưởng thành phổi sớm cho bé từ tuần 31.Vì sao phải như vậy ạ?

Hỏi về tiêm trưởng thành phổi
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1402 lượt xem

Hiện em đang mang bầu ở tuần thứ 30. Bác sĩ xác định em bị nhau tiền đạo trung tâm nên phải tiêm mũi trưởng thành phổi cho thai nhi. Vậy, nếu em đên Bv Phụ sản TW ở Hà Nội tiêm cho yên tâm thì có cần phải nhập viện không ạ?

Thai 31 tuần, nhau thai có độ trưởng thành III, có đáng lo?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2040 lượt xem

Em đi siêu âm, kết quả là thai được 31 tuần, nhau thai có độ trưởng thành III. Bác sĩ cho hỏi là độ trưởng thành của nhau thai như vậy có ảnh hưởng gì đến sự phát triển những tuần cuối của thai nhi không ạ?

Nhau mặt trước, độ trưởng thành 1 là sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1304 lượt xem

Em năm nay 22 tuổi, em vừa đi khám thai 12 tuần với kết quả như sau: BPD: 19mm +AC: 53mm +CRL: 57mm + nhau: mặt trước, độ trưởng thành 1 + cân nặng: 108g. Với những chỉ số trên, bé nà em có phát triển bình thường so với tuổi thai không ạ? Nhau mặt trước, độ trưởng thành 1 là sao?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây