Cấy máy phá rung tự động (ICD) - Bộ y tế 2014
I. ĐẠI CƯƠNG
Điều trị các rối loạn nhịp thất không thể khống chế được bằng thuốc hoặc bằng phương pháp đốt qua ống thông.
II. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trước đó có ngừng tim hoặc rung thất/ tim nhanh thất bền bỉ (mà không do các nguyên nhân có thể hồi phục được).
- Người bệnh nguy cơ rung thất hoặc tim nhanh thất có tính chất gia đình (như bệnh cơ tim phì đại, hội chứng QT dài, hội chứng Brugada,...).
- Người bệnh nhồi máu cơ tim có phân số tống máu thất trái dưới 35% (sau nhồi máu cơ tim ít nhất 40 ngày).
- Người bệnh suy tim có phân số tống máu thất trái dưới 35%, có độ NYHA II, III.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp rối loạn nhịp cấp tính do viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp.
- Nhịp chậm không có triệu chứng.
- Suy tim quá nặng mất bù.
- Nhiễm trùng cấp tính.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
02 bác sĩ và 2 điều dưỡng
2. Phương tiện
- Máy chụp mạch số hóa xóa nền.
- Máy theo dõi điện tim liên tục (monitoring).
- Máy sốc điện.
- Bộ dụng cụ trung phẫu vô khuẩn.
- Bộ máy tạo nhịp tái đồng bộ tim gồm: các điện cực thất phải, nhĩ phải, thất trái; các ống thông mở đường (sheath), các loại điện cực thường và điện cực thất trái; các dây thông dẫn đường (guide wire); bộ ống thông chụp Swan-Ganz (catheter Swan- Ganz).
- Các ống thông trong lòng tĩnh mạch vành (CPS) với các đầu khác nhau.
- Máy lập trình hoặc máy thử ngưỡng và dây thử.
- Các thuốc cấp cứu tim mạch, thuốc gây tê, gây tiền mê, thuốc sát khuẩn.
- Chỉ khâu các loại.
3. Người bệnh
- Người bệnh nhịn ăn 5 giờ trước khi được làm thủ thuật.
- Người bệnh được giải thích kỹ càng về mục đích tiến hành, cách thức tiến hành và các nguy cơ có thể gặp trong thủ thuật.
- Dùng thuốc an thần nếu cần, nhất là khi thủ thuật kéo dài.
- Với những trường hợp cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ có kèm máy phá rung tự động (CRT-D), người bệnh được chuẩn bị tiền mê.
- Thuốc chống đông: các nhóm thuốc thienopyridin được dừng trước 7 ngày trước thủ thuật. Nếu người bệnh có nguy cơ đông máu cao, có thể cho thêm heparin 1000 đơn vị/ 1 giờ.
4. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tạo đường vào và làm ổ máy
- Đường vào thường chọc từ 2 đến 3 đường tĩnh mạch theo thứ tự: tĩnh mạch dưới đòn trái, phải; tĩnh mạch cảnh trong trái và phải; tĩnh mạch nách trái và phải.
- Ổ máy thường được làm với kích thước 5x7 cm.
2. Đưa các điện cực
- Cấy điện cực thất phải ở mỏm, vách hoặc đường ra. Thử ngưỡng. Cố định điện cực.
- Đưa ống thông dài vào lòng tĩnh mạch vành và chụp xác định hệ tĩnh mạch vành. Xác định nhánh mục tiêu và đưa điện cực thất trái vào nhánh mục tiêu. Thử ngưỡng, xé ống thông dài và cố định điện cực.
- Cấy điện cực nhĩ phải ở thành bên, tiểu nhĩ hoặc vách liên nhĩ. Thử ngưỡng, cố định điện cực.
3. Lắp máy
4. Lập trình bằng máy chương trình và thử ngưỡng chống (DFT) sốc điện nếu máy tạo nhịp có bộ phận chống rung
5. Đóng da
6. Băng vô khuẩn
VI. THEO DÕI, TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Chọc vào động mạch dưới đòn: rút kim và ép cầm máu.
- Tràn khí và tràn máu màng phổi: kiểm tra dưới màn X quang, nếu nhiều có thể hút dẫn lưu khí màng phổi, tràn máu nhiều có thể phải mở dẫn lưu.
- Phản ứng phế vị: nâng cao hai chân, tiêm tĩnh mạch 2-4 ống atropin.
- Thủng tim: chọc dẫn lưu nếu dịch màng tim nhiều.
- Phù phổi cấp: thở oxy, morphin 10 mg tiêm tĩnh mạch, digoxin 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, furosemid 20 mg tiêm tĩnh mạch từ 2-4 ống.
- Giật cơ hoành: thay đổi vị trí tạo nhịp khác.
- Nhiễm trùng: dùng kháng sinh
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014
Máy khử rung tim cấy ghép (implantable cardioverter defibrillator - ICD) là một thiết bị nhỏ được cấy ở ngực của những người bị rối loạn nhịp tim để điều hòa nhịp tim.
Máy khử rung tim và máy tạo nhịp tim là hai loại thiết bị tim cấy ghép. Cả hai thiết bị đều được sử dụng để hỗ trợ điều trị rối loạn nhịp tim - tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều.
Máy tạo nhịp tim (pacemaker) là một thiết bị y tế chạy bằng pin có kích thước nhỏ bằng hộp diêm được cấy dưới da để kiểm soát rối loạn nhịp tim. Máy tạo nhịp tim còn được sử dụng để điều trị một số loại suy tim.
So sánh hai loại máy đo huyết áp và cách sử dụng từng loại máy
Trước khi bạn có con, hãy xem xét kỹ về lịch sử sức khoẻ gia đình của bạn
- 1 trả lời
- 823 lượt xem
Bé trai nhà tôi đang được 2 tháng 13 ngày. Nết ngủ của bé rất kém nên tôi cho đi khám ở bệnh viện Nhi. Bác sĩ kê cho bé uống aquadetrim vitamin D3 mỗi ngày một giọt. Tôi có pha vào nước cho bé mà không biết nên cho tỉ lệ thế nào ạ?
- 1 trả lời
- 1472 lượt xem
- Bác sĩ ơi, bà bầu uống nước trái cây chưa được tiệt trùng bằng nhiệt có an toàn không ạ? Xin bác sĩ cho tôi một lời khuyên nhé? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1589 lượt xem
- Bác sĩ ơi, tôi có thể uống nước cây cúc dại (echinacea) khi đang mang thai không ạ? Loại nước này có an toàn cho thai nhi không, thưa bác sĩ?
- 1 trả lời
- 949 lượt xem
- Bác sĩ ơi, tôi rất thích ăn cay. Việc ăn thực phẩm cay khi mang thai có an toàn không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1049 lượt xem
Bác sĩ ơi, có phải cây thông noel trang trí trong nhà có thể gây dị ứng không ạ? Cảm ơn bác sĩ!



