Các biến chứng của bênh suy thận mạn
Các biến chứng của bênh suy thận mạn
Suy thận mạn là một bệnh tiến triển, có nghĩa là chức năng thận sẽ ngày càng suy giảm theo thời gian. Giai đoạn đầu của suy thận mạn thường không có triệu chứng nhưng càng sang những giai đoạn sau thì các triệu chứng sẽ càng xuất hiện nhiều và nghiêm trọng hơn.
Mặc dù không có cách chữa khỏi suy thận mạn nhưng điều trị đúng cách sẽ giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh.
Nếu không được kiểm soát tốt, suy thận mạn có thể dẫn đến nhiều biến chứng.
Các biến chứng của suy thận mạn
Tình trạng suy giảm chức năng thận nó có thể dẫn đến biến chứng ở các vùng khác trên cơ thể.
Một số biến chứng phổ biến của suy thận mạn gồm có:
Thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng cơ thể không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy. Người bị suy thận mạn có nguy cơ thiếu máu do thận không tạo đủ erythropoietin (EPO) – một loại hormone thúc đẩy sự sản sinh hồng cầu. Thiếu máu cũng có thể xảy ra do sự thiếu hụt chất sắt, vitamin B12 và folate.
Chạy thận nhân tạo – một phương pháp điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối – cũng có thể gây thiếu máu do khiến người bệnh bị mất máu.
Thiếu máu khiến cho các cơ quan và mô trong cơ thể không nhận được đủ lượng oxy cần thiết. Các cơ quan quan trọng như tim và não bộ có thể bị tổn hại. Thiếu máu còn có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng thận.
Yếu xương
Suy thận mạn có thể dẫn đến lượng canxi thấp và lượng phốt pho cao (tăng phốt phát máu), những điều này sẽ khiến xương trở nên suy yếu và dễ gãy.
Người bệnh suy thận mạn còn có thể gặp các triệu chứng khác do sự thay đổi nồng độ các khoáng chất như:
- Co thắt cơ
- Tê miệng, châm chích
- Ngứa ngáy
Giữ nước
Giữ nước là tình trạng cơ thể tích tụ quá nhiều nước. Điều này dẫn đến sưng phù chân tay, tăng huyết áp và tích tụ dịch trong phổi (phù phổi).
Bệnh gout
Bệnh gout (gút) là một loại viêm khớp xảy ra do axit uric tích tụ trong khớp. Axit uric thường được thận lọc khỏi máu và bài tiết vào nước tiểu. Khi thận không hoạt động tốt, axit uric trong máu sẽ tăng cao và tích tụ lại thay vì được đào thải ra khỏi cơ thể. Người bị bệnh gout cần điều trị bằng thuốc kết hợp điều chỉnh chế độ ăn uống mà điều quan trọng nhất là phải tránh các loại thực phẩm có chứa purin (purin được cơ thể phân hủy thành axit uric), ví dụ như:
- Cá và hải sản, đặc biệt là động vật có vỏ
- Thịt đỏ
- Nội tạng
- Các loại đậu
Bệnh tim mạch
Suy thận có nghĩa là thận không thể lọc chất thải và nước dư thừa ra khỏi máu một cách hiệu quả. Điều này làm tăng lượng chất lỏng trong máu, dẫn đến tăng huyết áp, gây tổn thương tim và các mạch máu.
Bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những người mắc suy thận mạn, đặc biệt là ở những người phải lọc máu. Bệnh tim mạch sẽ làm giảm sự lưu thông máu đến các cơ quan trong cơ thể.
Cao huyết áp (tăng huyết áp)
Cao huyết áp là tình trạng áp lực máu tác động lên thành mạch tăng cao. Cao huyết áp có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Mặt khác, suy giảm chức năng dẫn đến tích nước và điều này sẽ khiến huyết áp càng tăng cao.
Tăng kali máu
Thận bị tổn thương sẽ không thể lọc lượng kali dư thừa khỏi máu một cách hiệu quả và dẫn đến kali tích tụ trong máu. Tăng kali máu có thể ảnh hưởng đến chức năng tim.
Những người bị suy thận cần hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều kali.
Toan chuyển hóa
Khi thận lọc máu kém hiệu quả, lượng axit trong máu sẽ tăng lên và điều này làm thay đổi độ pH của máu. Mất cân bằng pH máu sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận và dẫn đến các vấn đề như loãng xương, giảm khối cơ và rối loạn nội tiết.
Tăng azote máu
Tăng azote máu là tình trạng tích tụ chất thải trong máu. Đây là dấu hiệu cho thấy thận đang bị tổn thương nghiêm trọng và thường xảy ra ở các giai đoạn sau của bệnh suy thận mạn. Tăng azote máu gây ra các triệu chứng như:
- Mệt mỏi
- Buồn nôn
- Chân không yên
- Rối loạn giấc ngủ
Hệ miễn dịch suy yếu
Những người bị suy thận mạn dễ bị nhiễm trùng và mắc bệnh hơn vì suy thận mạn làm giảm chức năng miễn dịch. Người bệnh cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh tật, ví dụ như:
- Tiêm chủng đầy đủ
- Tránh tiếp xúc với nguồn bệnh
- Không ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh
- Chăm sóc răng miệng cẩn thận
Suy thận mạn giai đoạn cuối
Suy thận mạn giai đoạn cuối là khi chức năng thận chỉ còn dưới 15% so với bình thường. Lúc này, khả năng lọc máu của thận không còn đáp ứng kịp tốc độ tạo ra chất thải của cơ thể. Ở giai đoạn cuối, người bệnh cần phải lọc máu hoặc ghép thận để tiếp tục sống.
Cường tuyến cận giáp thứ phát
Người bệnh có thể bị cường tuyến cận giáp nếu nồng độ canxi trong máu quá thấp. Cường tuyến cận giáp gây ra các triệu chứng như:
- Sưng khớp
- Loãng xương, xương dễ gãy, biến dạng
- Ngứa dữ dội
- Vết thương chậm lành
Biến chứng về thần kinh
Những người bị suy thận mạn có nguy cơ gặp phải các bệnh mạch máu não như đột quỵ. (1)
Những người bị suy thận mạn giai đoạn cuối hoặc đang phải lọc máu có nguy cơ cao mắc các bệnh như:
- Suy giảm nhận thức
- Sa sút trí tuệ
- Đột quỵ, gồm có đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đột quỵ xuất huyết hoặc đột quỵ thầm lặng
- Tiên lượng về lâu dài kém sau đột quỵ
- Động kinh
- Rối loạn vận động, ví dụ như bệnh Parkinson
Tuy nhiên, các biến chứng về thần kinh có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của suy thận mạn.
Biến chứng thứ phát của suy thận mạn
Trầm cảm là một vấn đề khá phổ biến ở những người mắc các bệnh mạn tính như suy thận mạn.
Nghiên cứu cho thấy những người bị suy thận mạn không lọc máu có tỷ lệ bị trầm cảm cao gấp ba lần so với dân số nói chung. Trầm cảm cũng xảy ra phổ biến ở những người phải lọc máu. (2)
Trầm cảm có thể là do những thay đổi về tâm lý xã hội và sinh học xảy ra trong quá trình lọc máu. Những người bị suy thận mạn và trầm cảm có chất lượng cuộc sống kém hơn, tiên lượng xấu hơn và nguy cơ tử vong cao hơn so với người không bị trầm cảm.
Các biến chứng thứ phát khác của suy thận mạn gồm có:
- Nhiễm trùng da do gãi nhiều
- Đau khớp, xương và cơ
- Tổn thương thần kinh
- Tích tụ dịch xung quanh phổi (tràn dịch màng phổi)
- Suy gan
- Rối loạn giấc ngủ
Phòng ngừa biến chứng của suy thận mạn
Dù ở giai đoạn nào của suy thận mạn, người bệnh cũng cần phải tuân thủ các khuyến nghị của bác sĩ.
Không có cách nào có thể chữa khỏi suy thận mạn và khôi phục chức năng thận nhưng điều trị tốt sẽ giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ xảy ra biến chứng.
Người bệnh nên xét nghiệm máu và nước tiểu định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe phát sinh. Xét nghiệm albumin nước tiểu và độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) là hai xét nghiệm chính giúp theo dõi chức năng thận.
Người bệnh cũng cần kiểm soát tốt các vấn đề sức khỏe khác như bệnh tiểu đường, cholesterol cao hoặc thừa cân.
Một số cách khác để giảm nguy cơ gặp phải biến chứng của suy thận mạn:
- Điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp, tránh các loại thực phẩm gây hại cho thận như thực phẩm nhiều muối
- Ăn uống cân bằng, đủ chất để đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Tập thể dục thường xuyên.
- Duy trì cân nặng khỏe mạnh.
- Ngủ đủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày.
- Không hút thuốc và tiếp xúc với khói thuốc
- Hạn chế căng thẳng, lo âu. Nếu có các dấu hiệu trầm cảm thì hãy đến gặp bác sĩ để được giúp đỡ
- Uống thuốc đúng theo chỉ định
Thận trọng khi dùng thuốc không kê đơn. Một số loại thuốc không kê đơn như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể gây hại cho thận. Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng một loại thuốc mới.
Điều trị biến chứng của suy thận mạn
Điều trị các biến chứng của suy thận mạn sẽ giúp cải thiện các triệu chứng và chất lượng cuộc sống. Nếu không được điều trị, một số biến chứng của bệnh suy thận mạn có thể đe dọa đến tính mạng.
Thiếu máu
Điều trị thiếu máu sẽ giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng hơn. Các phương pháp điều trị thiếu máu gồm có:
- Thuốc kích thích tạo hồng cầu để giúp cơ thể tạo ra nhiều hồng cầu hơn
- Bổ sung sắt
- Truyền máu
Cao huyết áp
Các phương pháp điều trị cao huyết áp gồm có:
- Ăn uống cân bằng, lành mạnh
- Tập thể dục đều đặn
- Dùng thuốc hạ huyết áp
Các biến chứng khác
Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào biến chứng cụ thể, triệu chứng và nguyên nhân.
Nếu bị suy thận mạn giai đoạn cuối thì người bệnh sẽ phải lọc máu hoặc ghép thận.
Khi nào cần đi khám?
Bệnh nhân suy thận mạn cần tái khám đầy đủ và đi khám ngay khi có các triệu chứng mới hoặc triệu chứng hiện tại trở nặng.
Phải lập tức đến bệnh viện ngay khi có các triệu chứng dưới đây:
- Khó thở
- Đau tức ngực
- Tim đập nhanh hoặc rối loạn nhịp tim
Đó có thể là những dấu hiệu của một biến chứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng cần được can thiệp điều trị khẩn cấp.
Tóm tắt bài viết
Suy thận mạn có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Điều quan trọng là phải đi khám ngay khi có triệu chứng mới hoặc triệu chứng tăng nặng. Kiểm soát tốt suy thận mạn sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng.
Hầu hết các biến chứng của suy thận mạn đều có thể được điều trị và kiểm soát để ngăn ngừa các vấn đề nguy hiểm.
Các nghiên cứu đã phát hiện rằng những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có nguy cơ bị suy thận mạn cao hơn so với người không bị COPD.
Có thể tăng độ lọc cầu thận (GFR) bằng cách thay đổi lối sống và chế độ ăn uống. Một số loại thuốc và thực phẩm chức năng cũng giúp cải thiện chức năng thận.
Lọc máu là một phương pháp điều trị suy thận. Trong quá trình lọc máu, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng như tụt huyết áp, mất cân bằng khoáng chất, cục máu đông, nhiễm trùng, tăng cân,…Trong quá trình điều trị, các y bác sĩ sẽ giúp người bệnh kiểm soát các vấn đề này để tránh dẫn đến các biến chứng về lâu dài. Trong bài viết này hãy cùng tìm hiểu về biến chứng của các phương pháp lọc máu, gồm có nguyên nhân và cách khắc phục.
Mỗi quả thận có những đơn vị lọc máu nhỏ gọi là nephron. Có nhiều nguyên nhân khiến cho các đơn vị lọc máu này bị hỏng và lọc máu kém, cuối cùng dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối. Hai nguyên nhân phổ biến gây suy thận mạn giai đoạn cuối là bệnh tiểu đường và cao huyết áp.
Khi mắc bệnh suy thận mạn, một điều rất quan trọng là phải theo dõi các triệu chứng. Một số triệu chứng có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh đang tiến triển nặng thêm. Phát hiện các triệu chứng mới hoặc bất thường, theo dõi sự thay đổi các triệu chứng hiện tại và báo cho bác sĩ là điều cần thiết để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.








