Tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động để điều trị loạn trương lực cơ cổ - Bộ y tế 2017
I. ĐẠI CƯƠNG
- Loạn trương lực cơ cổ (Cervical dystonia) là một dạng rối loạn trương lực cơ khu trú, gây ra tư thế bất thường không tự chủ của đầu và cổ. Bệnh có thể xuất hiện với các triệu chứng nổi trội như: tư thế bất thường, co thắt cơ (spasm), rung giật hoặc run hoặc phối hợp các triệu chứng.
- Botulinum toxine nhóm A có tác dụng ở màng trước khớp thần kinh (sináp), làm ức chế giải phóng Acetylcholin (là một chất trung gian dẫn truyền thần kinh), do đó làm tê liệt dẫn truyền qua sinap thần kinh - cơ và làm cơ gi n ra.
- Tiêm Botulinum toxine nhóm A (Dysport hoặc Botox) vào điểm vận động của cơ bị rối loạn trương lực ở cổ hiện nay là phương pháp được chỉ định để làm giảm triệu chứng của bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị loạn trương lực cơ cổ, với các hình thái khác nhau, phụ thuộc vào vị thế của đầu hoặc vai
- Xoay đầu (rotatory).
- Ngửa đầu ra sau (retrocollis).
- Nghiêng đầu sang bên (laterocollis).
- Cúi đầu ra trước (anterocollis).
- Run loạn trương lực cổ (Dystonic head tremor).
- Thể phối hợp (Complex torticollis).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh rối loạn nuốt.
- Bệnh lý toàn thân nặng (nhiễm khuẩn nặng, suy thận...).
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ Phục hồi chức năng có chứng chỉ hoặc chứng nhận tiêm thuốc Botulinum toxin nhóm A.
- 02 điều dưỡng trợ giúp cho bác sĩ.
2. Phương tiện
- Máy kích thích điện hoặc máy điện cơ để xác định điểm vận động.
- Kim kích thích điện - thần kinh hai nòng, 21gauge - L.35mm : 01 chiếc.
- Thuốc Botulinum toxine nhóm A (biệt dược: Dysport 500UI hoặc Botox 100 UI, ...).
- Bơm tiêm 1 ml: 02 cái.
- Nước muối sinh lý 0.9% để pha thuốc.
- Bông, cồn sát trùng 70o hoặc Betadine.
3. Người bệnh
- Giải thích, hướng dẫn người bệnh và hoàn thành thủ tục trước khi thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hoàn thành đầy đủ, có chẩn đoán, theo dõi bệnh hằng ngày.
- Xác định thể rối loạn trương lực cơ cổ: thể xoay đầu - thể nghiêng sang bên - thể cúi ra trước - thể ngả ra sau hoặc thể phối hợp.
- Đánh giá mức độ loạn trương lực cơ cổ theo thang điểm Tsui hoặc thang điểm TWSTRS (Toronto Western Spasmodic Torticollis Rating Scale), đánh giá thang điểm chức năng.
- Tiền sử dị ứng thuốc.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Thời gian thực hiện kỹ thuật: từ 30 - 40 phút.
- Bước 1: kiểm tra và khám xét người bệnh lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các cơ loạn trương lực cần điều trị. Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Bước 2: chuẩn bị thuốc và máy kích thích điện
- Điều dưỡng pha loãng thuốc Botulinum toxine với dung dịch Natriclorua 0,9%. Độ pha lo ng tùy theo kích thước cơ, cơ càng lớn thuốc nên pha lo ng hơn để khuyếch tán và hấp thụ tốt hơn. Đối với các cơ vùng cổ, thuốc thường được pha với 1 ml NaCl 0.9% (tương đương 50 UI Dysport /0,1 ml hoặc 10 UI Botox/0,1 ml).
- Bác sĩ chuẩn bị máy kích thích điện hoặc máy điện cơ
- Bước 3: sát khuẩn tại chỗ tiêm bằng cồn 70 độ hoặc Betadine.
- Lưu ý: nếu sát trùng bằng cồn 70 độ, phải chờ cồn khô mới được đâm kim.
- Bước 4: xác định chính xác điểm vận động của cơ cần tiêm,
- Bước 5: tiến hành tiêm.
- Tiêm Botulinum toxine nhóm A vào vị trí đ được xác định (cơ và liều tiêm theo bảng ở dưới).
- Bước 6: Thu dọn dụng cụ
Bảng 1: Liều lượng tiêm và cơ tiêm tùy thuộc vào phân loại thể bệnh
(Theo Reiner Benecke, Karen Frei và Cynthia L. Comella -2009)


- Lưu ý: nếu tiêm cơ ở cả hai bên, cần phải giảm liều, cụ thể như sau
- Cơ ức đòn chũm: chỉ còn 50% liều bình thường (để phòng ngừa biến chứng khó nuốt).
- Các cơ gối đầu và bán gai đầu: chỉ còn 60% liều bình thường (để phòng ngừa yếu cổ).
Bảng 2: Tổng liều tiêm
(Theo Reiner Benecke, Karen Frei và Cynthia L. Comella -2009)
| Điểm Tsui | Tổng liều Botox | Tổng liều Dysport |
|
12-15 9-12 6-9 3-6 |
200 UI 150 - 200 UI 100 - 150 UI 80 - 120 UI |
800 UI 600 - 800 UI 400 - 600 UI 320 - 480 UI |
Tổng liều mỗi lần tiêm là 500 - 1000 UI Dysport hoặc 100 - 200 UI Botox tùy theo thể bệnh và mức độ bệnh (theo phân loại Tsui), độ tuổi, giới tính, số lượng cơ được tiêm, thể trạng và cân nặng người bệnh.
- Bước 7: Kết thúc: sát trùng vị trí tiêm, thu dọn dụng cụ, dặn dò người bệnh.
VI. THEO DÕI
- Theo dõi người bệnh sau tiêm đến 48 giờ.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Hầu hết các tác dụng phụ nhẹ, chỉ thoáng qua và xảy ra chủ yếu trong vài tuần đầu sau tiêm, thường biến mất trong vòng 2 tuần. Một số tác dụng phụ cần xử trí theo quy định.
- Các phản ứng quá mẫn.
- Nhiễm trùng tại chỗ tiêm.
- Chảy máu tại chỗ tiêm.
- Khô miệng.
- Nuốt khó: có thể xảy ra khi tiêm cơ ức đòn chũm cả hai bên.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
- Đau cổ.
- Đau đầu.
- Yếu cổ: có thể xảy ra khi tiêm cơ vùng cổ sau (cơ gối đầu và cơ bán gai đầu) ở cả hai bên.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
Có nhiều cách để điều trị rối loạn cương dương, gồm có thay đổi lối sống, trị liệu tâm lý, can thiệp phẫu thuật, dùng thuốc uống hoặc thuốc tiêm trực tiếp vào dương vật.
Vì là một tư thế quan hệ tương đối khó để thực hiện thành thạo nên tư thế 69 có thể giúp tăng thêm sự phối hợp, tin tưởng và thậm chí là sự hiểu biết giữa hai người. Đây có thể là một tư thế tuyệt vời để tăng thêm phần mới mẻ và sự thăng hoa cho cuộc “thân mật”.
Cùng tìm hiểu về sự khác biệt giữa insulin người và các loại insulin khác cùng với cách sử dụng và ưu nhược điểm của insulin người.
Rung nhĩ (AFib) gây ra nhịp tim không đều và thường nhanh hơn bình thường. Một số người có thể có nhịp tim ở mức bình thường, trong khi ở những trường hợp khác thì nhịp tim vẫn duy trì ở mức cao.
Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.
- 1 trả lời
- 1647 lượt xem
- Bác sĩ cho tôi hỏi, việc tiêm phòng có làm bé có nguy cơ cao mắc chứng rối loạn tăng động, giảm chú ý không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 918 lượt xem
Trước khi mang thai, em chỉ muốn tiêm cảm cúm, không định tiêm thủy đậu, rubella. Vậy, nên tiêm ngừa cảm cúm thời điểm nào là tốt nhất? Em cao 1m623, chỉ nặng có 41 ký - Gày thế, liệu có ảnh hưởng đến quá trình mang thai không. Và, trước khi mang thai em nên bổ sung chế độ dinh dưỡng ra sao ạ?
- 1 trả lời
- 1444 lượt xem
Chị em mang thai 28 tuần, bị rối loạn tiền đình, đi khám, bs cho thuốc Piracetam 800mg và Acetyl - dl- leucin 500mg. Về nhà, đọc hướng dẫn sử dụng, em thấy, thuốc này không nên dùng cho phụ nữ mang thai. Em hoang mang không biết nếu uống, sẽ ảnh hưởng đến thai thi thế nàò ạ?
- 1 trả lời
- 1205 lượt xem
Em đang mang bầu ở tuần thứ 12. Tuần trước thấy có dấu hiệu dọa sảy, em đã đi khám. Bác sĩ có kê thuốc đặt và thuốc uống Hezoy vào buổi trưa. Do không thấy trên đơn ghi rõ là uống Hezoy vào thời điểm nào nên em muốn hỏi bác sĩ là nên uống trước ăn hay sau ăn ạ?
- 1 trả lời
- 646 lượt xem
Không nhớ ngày kinh cuối, em chỉ biết lần đầu siêu âm vào ngày 10/6 - phát hiện 1 khối echo giống túi thai GS # 3mm. Lần 2 siêu âm 20/6 thai được GS #19mm, tim thai (+), tuổi thai # 6 tuần. Bác sĩ cho em hỏi, có khả năng em mang bầu từ giữa tháng 4 không, hay là đầu tháng 5 ạ?



