Tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động để điều trị loạn trương lực cơ khu trú (chi trên, chi dưới) - Bộ y tế 2017
I. ĐẠI CƯƠNG
- Nhiều hoạt động như viết, chơi nhạc cụ, đi lại, ...đòi hỏi sự điều hợp tốt. Trong loạn trương lực cơ chi trên hoặc chi dưới, các hoạt động bình thường của các cơ chủ vận và đối vận bị thay thế bởi hiện tượng rối loạn đồng vận và các kỹ năng vận động mà người bệnh thường thực hiện nhất bị ảnh hưởng.
- Các rối loạn trương lực cơ này thường chỉ khu trú với các hoạt động chuyên biệt thường liên quan đến nghề nghiệp. Một số dạng rối loạn trương lực cơ này thường gặp nhất là bàn tay văn sĩ (Writer’s cramp), bàn tay nhạc công (Musician’s cramp)... Loạn trương lực cơ chi trên hoặc chi dưới tự phát thường bắt đầu liên quan đến một hoạt động chuyên biệt (ví dụ khi đi lại...), có thể khởi phát bởi các hoạt động khác của chi (ví dụ: chạy, nhảy..) và các hoạt động của ngọn chi (ví dụ: viết, chơi nhạc cụ...). Cuối cùng, có thể có tư thế loạn trương lực khi nghỉ.
- Botulinum toxine nhóm A có tác dụng ở màng trước khớp thần kinh - cơ (sinap), làm ức chế giải phóng Acetylcholin (là một chất trung gian dẫn truyền thần kinh), do đó làm tê liệt dẫn truyền qua sinap thần kinh - cơ và làm cơ gi n ra.
- Tiêm Botulinum toxine nhóm A (Dysport hoặc Botox) vào điểm vận động của cơ bị rối loạn trương lực ở chi trên hoặc chi dưới hiện nay là phương pháp được chỉ định để làm giảm triệu chứng của bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh bị loạn trương lực cơ khu trú chi trên hoặc chi dưới.
- Loạn trương lực cơ chi trên hoặc chi dưới tự phát.
- Loạn trương lực cơ chi trên hoặc chi dưới thứ phát: do Parkinson, một số thuốc,xơ cứng rải rác, u n o, đột quỵ, chấn thương sọ não, viêm não, chấn thương n o trước sinh và bệnh Wilson...
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý toàn thân nặng (nhiễm khuẩn nặng, suy thận...).
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện
- 01 bác sĩ phục hồi chức năng có chứng chỉ hoặc chứng nhận tiêm thuốc Botulinum toxin nhóm A.
- 02 điều dưỡng.
2. Phương tiện
- Máy kích thích điện hoặc máy điện cơ để xác định điểm vận động.
- Kim kích thích điện - thần kinh hai nòng, 21gauge - L.35mm: 01 chiếc.
- Thuốc Botulinum toxine nhóm A (biệt dược: Dysport 500UI hoặc Botox 100 UI).
- Bơm tiêm 1 ml: 02 cái.
- Nước muối sinh lý 0.9% để pha thuốc.
- Bông, cồn sát trùng 70 độ hoặc Betadine.
3. Người bệnh
- Giải thích, hướng dẫn người bệnh và hoàn thành thủ tục trước khi thực hiện thủ thuật.
4. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành đầy đủ, có chẩn đoán, theo dõi bệnh hằng ngày.
- Xác định các dạng rối loạn trương lực cơ chi trên, hay gặp là:
- Loại gấp ngón tay khu trú (Focal flexor fìnger).
- Loại gấp ngón tay toàn bộ (Generalised flexor finger).
- Loại duỗi ngón tay khu trú (Focal extensor finger).
- Loại duỗi toàn bộ cổ tay (Generalised extensor wrist).
- Loại gấp toàn bộ cổ tay ( có/hoặc không có gấp ngón tay).
- Loại dạng cánh tay (Arm abduction).
- Tiền sử dị ứng thuốc
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Kiểm tra và khám xét người bệnh lần cuối trước khi tiến hành thủ thuật, xác định các cơ loạn trương lực cần điều trị.
- Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở.
- Thực hiện kỹ thuật: 30 - 40 phút.
* Bước 1: chuẩn bị thuốc và máy kích thích điện
- Điều dưỡng pha loãng thuốc Botulinum toxine với dung dịch Natriclorua 0,9%. Độ pha lo ng tùy theo kích thước cơ, cơ càng lớn thuốc nên pha lo ng hơn để khuyếch tán và hấp thụ tốt hơn. Đối với các cơ nhỏ vùng chi trên và chi dưới, thuốc thường được pha với 1 ml NaCl 0.9% (tương đương 50 UI Dysport /0,1 ml hoặc 10 UI Botox/0,1 ml).
- Bác sĩ chuẩn bị máy kích thích điện hoặc máy điện cơ.
* Bước 2: sát khuẩn tại chỗ tiêm bằng cồn 70 độ hoặc Betadine. Lưu ý: nếu sát trùng bằng cồn 70 độ, phải chờ cồn khô mới được đâm kim.
*Bước 3: xác định cơ cần tiêm.
- Dùng máy điện cơ hoặc máy kích thích điện xác định cơ cần tiêm. Nếu sử dụng máy kích thích điện, thường dùng dòng Burst TENS có cường độ kích thích là 0,5 - 1,0 mA, mỗi giây có 1 - 2 xung.
* Bước 4: sau khi xác định chính xác điểm vận động của cơ cần tiêm, tiến hành tiêm Botulinum toxine nhóm A (cơ và liều tiêm theo bảng ở dưới).
* Bước 5: thu dọn dụng cụ.
Bảng 1: Liều lượng tiêm và cơ tiêm ở chi trên
(Theo Chandi Prasad Das, Daniel Truong và Mark Hallett -2009)

* Ghi chú: liều tiêm phải tuỳ theo từng người bệnh cụ thể
Bảng 2: Liều lượng tiêm và cơ tiêm ở chi dưới (Theo Z.Pirtosek - 1995)
| Cơ tiêm | Liều Botox | Liều Dysport |
| Cơ chày sau (Tibialis posterior) | 50-200 | 150-600 |
| Cơ sinh đôi (Gastrocnemius) | 100-300 | 250-1000 |
| Cơ gấp các ngón chân dài và ngắn (Flexor digitorium longus and brevis) | 50-100 | 175-300 |
VI. THEO DÕI
- Theo dõi người bệnh sau tiêm đến 48 giờ.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Hầu hết các tác dụng phụ chỉ thoáng qua và xảy ra chủ yếu trong vài tuần đầu sau tiêm, thường biến mất trong vòng 4 - 6 tuần.
- Yếu cơ quá mức.
- Teo cơ được tiêm: trong trường hợp tiêm nhắc lại nhiều lần.
- Đau tại chỗ tiêm.
- Máu tụ tại chỗ tiêm.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
Xơ hóa cầu thận khu trú từng phần là một bệnh lý hiếm gặp xảy ra ở thận. Ở những người mắc bệnh này, các cầu thận – cấu trúc nhỏ có chức năng lọc máu bên trong thận - hình thành sẹo và trở nên xơ cứng.
Có nhiều cách để điều trị rối loạn cương dương, gồm có thay đổi lối sống, trị liệu tâm lý, can thiệp phẫu thuật, dùng thuốc uống hoặc thuốc tiêm trực tiếp vào dương vật.
Insulin thường (insulin người) dạng dung dịch tiêm dưới da kê đơn được kết hợp cùng với chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục để kiểm soát tình trạng đường trong máu cao do bệnh tiểu đường type 1 hoặc type 2.
Có nhiều loại thủ thuật điều trị bệnh tim mạch ngoại trú, bao gồm nong mạch vành, đặt stent, cấy máy tạo nhịp tim và các thủ thuật khác. Nếu bạn gặp vấn đề về tim mạch, bác sĩ có thể khuyến nghị thực hiện thủ thuật ngoại trú, nghĩa là bạn không cần ở lại bệnh viện qua đêm và có thể về nhà trong ngày. Hầu hết các thủ thuật này đều ít xâm lấn, nên thời gian hồi phục không kéo dài.
Khi bị đau bụng dưới thì đây có thể là dấu hiệu cho thấy rằng chu kỳ kinh vẫn chưa chấm dứt hẳn. Hiện tượng này có thể xảy ra ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình đã qua thời kỳ mãn kinh. Nếu bị đau bụng dưới kèm theo các triệu chứng khác, ví dụ như chảy máu âm đạo bất thường, sụt cân và chướng bụng thì cần đi khám bác sĩ.
- 1 trả lời
- 1052 lượt xem
Hiện bé nhà em đang được 28 tháng. Bé nặng 14kg và đã mọc 10 răng trên, 8 răng dưới. Nhưng có điều lạ lùng là 2 răng cửa dưới của bé vẫn chưa mọc ạ. Trong khi đó em thấy các bé khác thì 2 răng này là mọc đầu tiên. Em có cho bé đi khám bệnh viện Nhi Đồng nhưng bác sĩ nói phải chờ bé được 4-5 tuổi mới biết được. Bé nhà em như thế là bị làm sao ạ?
- 1 trả lời
- 1647 lượt xem
- Bác sĩ cho tôi hỏi, việc tiêm phòng có làm bé có nguy cơ cao mắc chứng rối loạn tăng động, giảm chú ý không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1172 lượt xem
Cháu trai tôi năm nay học lớp 3, mấy ngón tay trái của cháu có dấu hiệu của viêm da cơ địa. Tôi sợ rằng 1 thời gian nữa bệnh sẽ lan nặng hơn. Bé có nguy cơ bị sang tay phải hoặc xuống chân không?
- 1 trả lời
- 918 lượt xem
Trước khi mang thai, em chỉ muốn tiêm cảm cúm, không định tiêm thủy đậu, rubella. Vậy, nên tiêm ngừa cảm cúm thời điểm nào là tốt nhất? Em cao 1m623, chỉ nặng có 41 ký - Gày thế, liệu có ảnh hưởng đến quá trình mang thai không. Và, trước khi mang thai em nên bổ sung chế độ dinh dưỡng ra sao ạ?
- 1 trả lời
- 1444 lượt xem
Chị em mang thai 28 tuần, bị rối loạn tiền đình, đi khám, bs cho thuốc Piracetam 800mg và Acetyl - dl- leucin 500mg. Về nhà, đọc hướng dẫn sử dụng, em thấy, thuốc này không nên dùng cho phụ nữ mang thai. Em hoang mang không biết nếu uống, sẽ ảnh hưởng đến thai thi thế nàò ạ?



