Suy hô hấp sơ sinh - Bộ y tế 2015
1. ĐẠI CƯƠNG
Suy hô hấp cấp là sự rối loạn khả năng trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch dẫn đến giảm O2 và/hoặc tăng CO2 trong máu động mạch.
2. NGUYÊN NHÂN
- Bệnh nhu mô phổi: bệnh màng trong, cơn khó thở nhanh thoáng qua, hít nước ối phân su.
- Bệnh màng phổi: tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi, tràn dịch dưỡng chấp.
- Tim mạch: bệnh tim bẩm sinh, cao áp phổi nguyên phát, thiếu máu hay đa hồng cầu.- Thần kinh: ngạt chu sinh (ngưng thở, xuất huyết não, phù não), mẹ
dùng thuốc (thuốc mê, an thần), tổn thương thần kinh hoành, bệnh lý thần kinh cơ.
- Nhiễm trùng: viêm phổi, nhiễm trùng huyết.
- Chuyển hóa: toan chuyển hóa, hạ đường huyết, hạ thân nhiệt.
- Bệnh lý ngoại khoa: hẹp mũi sau, teo thực quản, thoát vị hoành, hội chứng Pierre Robin.
- Thanh quản: màng chắn thanh quản, u nhú thanh quản, mềm sụn thanh quản, liệt dây thanh âm.
- Khí quản: mềm khí quản, hẹp khí quản.
- U/kén phổi bẩm sinh.
- Bất thường xương sườn, lồng ngực.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Lâm sàng
- Các yếu tố nguy cơ
- Sinh non: nguy cơ bệnh màng trong, cơn ngưng thở.
- Sinh già tháng: hít nước ối phân su.
- Sinh mổ: chậm hấp thu dịch phế nang.
- Sinh ngạt: nguy cơ hít.
- Da nhuộm phân su: viêm phổi hít phân su.
- Mẹ vỡ ối sớm, sốt trước hay trong lúc sinh, nước ối xấu hay có mùi hôi: viêm phổi.
- Mẹ tiểu đường: ảnh hưởng tổng hợp surfactant: bệnh màng trong.
- Trẻ bị lạnh, stress, bệnh lý khác: tăng tiêu thụ oxy.
- Khám lâm sàng:
+ Gồm 3 nhóm triệu chứng chính:
- Thay đổi nhịp thở: thở nhanh > 60l/ph, hoặc thở chậm < 30l/ph.
- Dấu hiệu thở gắng sức: phập phồng cánh mũi, rút lõm ngực, thở rên.
- Tím khi thở khí trời: tím quanh môi, đầu chi hoặc toàn thân, đo SpO2<m90%.
+Ngoài ra còn có những triệu chứng đáng chú ý khác: nhịp tim nhanh hay chậm, thay đổi tri giác, giảm phản xạ.
- Mức độ suy hô hấp được đánh giá bằng chỉ số Silverman, dựa vào 5 tiêu chí lâm sàng sau:
| Triệu chứng | 0 | 1 | 2 |
| Di động ngực bụng | Cùng chiều | Ngực < bụng | Ngược chiều |
| Co kéo liên sườn | - | + | ++ |
| Lõm hõm ức | – | + | ++ |
| Cánh mũi phập phồng | – | + | ++ |
| Tiếng rên | – | Qua ống nghe | Nghe được bằng tai |
- Tổng số điểm:
- <3 đ : Không suy hô hấp
- 4-6đ : Suy hô hấp nhẹ
- >7-10đ : Suy hô hấp nặng
3.2. Cận lâm sàng
- Công thức máu, CRP, cấy máu nếu nghi ngờ có nhiễm trùng huyết.
- X quang phổi: phát hiện nguyên nhân gây suy hô hấp và các bệnh lý đi kèm.
- Khí máu động mạch, mao mạch.
- Đường, canxi.
3.3. Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: thay đổi nhịp thở, khó thở, thở gắng sức.
- PaO2< 50-60 mmHg và/hoặc PaCO2> 60mmHg, pH < 7,25.
3.4. Chẩn đoán phân biệt
|
Bệnh lý |
Tuổi thai | Dấu hiệu | Tiền sử sản khoa | X quang |
|
Bệnh màng trong |
Non tháng | SHH sớm sau sinh | Sanh non +/- ngạt | Lưới hạt, khí phế quản đồ |
|
Hít phân su |
Già tháng, đủ tháng. |
Lồng ngực căng phồng; nhuộm phân su da, cuống rốn | Nước ối xanh, ngạt, có phân su trong dịch ối | Xẹp, xen kẽ ứ khí từng vùng |
| Ngạt, viêm phổi hít (ối, máu) | Già tháng, đủ tháng |
SHH, dấu hiệu thần kinh |
Ngạt chu sinh, đôi khi phải giúp thở ngay sau sanh | Tăng đậm mạch máu phổi, đôi khi trắng xóa 2 phổi |
|
Viêm phổi |
Mọi tuổi | Sốt hoặc hạ thân nhiệt, vàng da sớm | Vỡ ối sớm, nước ối mùi hôi, mẹ mắc bệnh nhiễm trùng | Mờ dạng đốm và/hoặc khí phế quản đồ, có thể khó phân biệt với bệnh màng trong |
|
Tràn khí màng phổi |
Đủ tháng > non tháng | Lồng ngực căng phồng bên tràn khí | Hít phân su, ngạt phải hồi sức hô hầp tuần hoàn | Tràn khí một bên |
|
Thở nhanh |
Đủ tháng > non tháng | Thở nhanh, rên nhẹ, ít gây SHH nặng |
Sanh mổ, kẹp rốn trễ | Tăng đậm mạch máu phổi, rãnh liên thùy, đường viền màng phổi |
|
Cơn ngưng |
Non tháng | Cơn ngưng thở >20giây kèm mạch chậm <100 l/p | Phổi sáng bình thường, cần chẩn đoán loại trừ | |
| Thoát vị hoành |
Đủ tháng > non tháng |
Phế âm mất 1 bên, bụng lõm | Có thể có chẩn đoán trước sinh | Quai ruột trong lồng ngực |
|
Teo thực quản |
Đủ tháng, non tháng |
Sùi bọt miệng, không thể đặt sonde dạ dày | Có thể có chẩn đoán trước sinh | Bóng khí của túi cùng thực quản |
|
Tim bẩm sinh |
Đủ tháng, non tháng | Suy hô hấp hiếm khi < 4giờ sau sanh | Bóng tim to, tuần hoàn phổi tăng hoặc giảm. |
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Thông đường thở.
- Cung cấp oxy.
- Điều trị nguyên nhân.
- Điều trị hỗ trợ.
4.2. Xử trí ban đầu
* Thông đường thở: Giải quyết nguyên nhân gây tắc, chèn ép đường hô hấp.
- Tắc mũi sau: Kích thích cho khóc hoặc đặt ống thông miệng hầu nhằm giúp thở qua miệng. Cần chuyên khoa tai mũi họng can thiệp.
- Hút đờm nhớt.
+ Cung cấp oxy:
+ Chỉ định:
- Thay đổi nhịp thở >60 l/p hoặc <30 l/p, kèm theo dấu hiệu thở gắngsức.
- Hoặc tím tái.
- Hoặc PaO2< 60mmHg (đủ tháng), PaO2<50 mmHg (non tháng).
+ Mục tiêu: Giữ SpO2 = 90-95% (đủ tháng và non tháng).
+ Nguyên tắc:
- Thực hiện khẩn trương, tích cực.
- Đảm bảo nồng độ oxy thích hợp, FiO2=100% nếu trẻ tím tái, sau đó giảm dần FiO2 xuống.
+ Phương pháp:
- Thở Oxy qua ống thông 2 mũi (cannula): 0,25 – 1 lít/phút.
- Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) khi:
- SHH do bệnh lý tại phổi thất bại với oxy:
- Các dấu hiệu lâm sàng của SHH không cải thiện với oxy qua thông mũi.
- Cơn ngưng thở kéo dài không cải thiện với oxy, thuốc kích thích hô hấp.
- SpO2< 85-90% (PaO2< 50-60mmHg) với thở oxy qua ống thông mũi.
- Thở không hiệu quả, thở nông nhanh hoặc gắng sức nhiều.
- Tràn khí màng phổi sau khi đã được dẫn lưu.
- Thở máy: Nếu thở NCPAP với FiO2=60-70% mà không duy trì được PaO2>50-60mmHg hay trẻ ngưng thở, hoặc ngưng thở kéo dài phải bóp bóng hỗ trợ ở trẻ non tháng nhiều hơn 3 lần/giờ mặc dù đã sử dụng NCPAP và cafein.
4.3. Điều trị nguyên nhân
- Các bệnh lý cần can thiệp ngoại khoa: thoát vị hoành, teo thực quản, teo tịt lỗ mũi sau...
- Các bệnh lý nội khoa có xử trí đặc hiệu:
- Viêm phổi hít phân su: bơm surfactant.
- Tràn khí màng phổi: lượng nhiều cần dẫn lưu.
- Ngộ độc Morphin hoặc dẫn xuất Morphin: Dùng Naloxone 0,1mg/kg/lần TM.
- Cơn ngưng thở ở trẻ sinh non: Cafein citrate 20mg/kg liều tấn công, 5mg/kg/ngày liều duy trì TM hoặc uống.
- Bệnh màng trong: bơm surfactant, thở NCPAP.
4.4. Xử trí tiếp theo
- Đảm bảo khả năng phân bố oxy cho mô và tế bào:
- Sốc: bồi hoàn thể tích tuần hoàn.
- Chỉ định truyền máu theo tuổi thai và bệnh chính.
- Điều trị toan máu:
- Chỉ bù Bicarbonate khi có toan chuyển hóa nặng (pH< 7,2) và không kèm toan hô hấp.
4.5. Điều trị hỗ trợ
- Đảm bảo môi trường nhiệt độ thích hợp.
- Cung cấp oxy ẩm, ấm.
- Cung cấp đủ năng lượng, tùy tình trạng bệnh có thể bơm sữa qua sonde dạ dày hoặc nuôi bằng đường tĩnh mạch.
- Điều trị nhiễm trùng: Bằng các loại kháng sinh phổ rộng.
5.PHÒNG BỆNH
- Thực hiện tốt hồi sức tại phòng sinh, xử trí ngạt.
- Phòng ngừa hít, sặc, chống trào ngược.
- Sử dụng corticoid trước sinh cho bà mẹ mang thai 24 -34 tuần có nguy cơ sinh non trong 7 ngày tới để phòng ngừa bệnh màng trong: dùng 2 liều Betamethason 12mg (TB) 24 giờ/lần hoặc 4 liều Dexamethasone 6mg (TB) 12giờ/lần.


Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hầu hết trẻ em bị nhiễm RSV không sớm thì muộn, thường là ít nhất một lần trước 2 tuổi. Ở Hoa Kỳ, gần 60.000 trẻ em dưới 5 tuổi nhập viện do bị nhiễm RSV mỗi năm và hầu hết những bé nhập viện đều dưới 6 tháng tuổi. Sự bùng phát RSV phổ biến nhất vào mùa cao điểm, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4.
Các loại đồ uống có chứa caffeine như cà phê và trà có thể gây ức chế sự hấp thụ sắt trong cơ thể.
Một số loại thực phẩm giúp tăng cường khả năng hấp thụ chất sắt của cơ thể trong một số khác lại gây cản trở sự hấp thụ sắt.
Acarbose, miglitol và pramlintide là những loại thuốc giúp kiểm soát bệnh tiểu đường. Các loại thuốc này đều có tác dụng ngăn đường từ thức ăn đi vào máu quá nhanh. Tuy nhiên, ba loại thuốc có các dạng và cơ chế tác dụng hơi khác nhau.
Để có đời sống tình dục hấp dẫn bạn cần đạt được những điều mong muốn gì trong cuộc sống. Tất cả có trong bài viết dưới đây, được chia sẻ bởi chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực sức khỏe, tâm lý.
- 1 trả lời
- 1889 lượt xem
Bé gái nhà em đang được 4 tháng tuổi, nặng 7kg ạ. Khi thức giấc, sau 3-5h em cho bé bú bình bằng sữa mẹ, mỗi lần bú được 100ml, đôi khi phải ép. Khi ngủ, sau 3-4h em cho bé bú, mỗi lần được 150-170ml. Bé vừa ăn vừa ngủ vì ban đêm bé ngủ một mạch không dậy đòi bú. Tuy nhiên, khi ngủ, bé bú hay bị sặc sữa. Em đã bế đầu bé cao lên nhưng vẫn bị sặc. Bác sĩ cho em hỏi bé hay sặc sữa như vậy có hại cho đường hô hấp không và em có nên cho bé ăn lúc ngủ như vậy không ạ?
- 1 trả lời
- 489 lượt xem
Em muốn nhờ bác sĩ tư vấn cách ăn uống của mẹ sao cho dinh dưỡng sẽ hấp thu vào con, ít vào mẹ. Và mẹ ăn gì để bé khi bú mẹ sẽ hấp thu tốt hơn ạ?
- 1 trả lời
- 1048 lượt xem
Hiện tại bé nhà em đang được 1 tháng tuổi. Do thời tiết ở miền trung quê em đang rất nóng nên em muốn cho bé nằm điều hòa có được không ạ? Nằm điều hòa có ảnh hưởng đến hệ hô hấp của bé không ạ? Nhiệt độ phù hợp cho bé là bao nhiêu? Nếu em bật điều hòa cho mát trước rồi mới cho bé vào thì bé có bị sốc nhiệt không ạ? Em nên cho bé vào phòng mới bật điều hòa hay bật trước ạ?
- 1 trả lời
- 1500 lượt xem
Bác sĩ ơi, liệu tập luyện cường độ cao có ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nữ giới và nam giới không ạ? Bác sĩ giải đáp giúp tôi với nhé, cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 2349 lượt xem
Bé nhà em sinh ở tuần thứ 38, nặng 2,4kg. Đến nay bé đã được 2 tháng 14 ngày mà cân nặng mới chỉ 4,7 kg. Bác sĩ cho em hỏi, cân nặng của bé như vậy có phải là bị suy dinh dưỡng không ạ?



