1

Đo áp lực các buồng tim - Bộ y tế 2017

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

I. ĐẠI CƯƠNG

Mục đích của thông tim giúp đánh giá các thông số huyết động học bao gồm các áp lực mạch máu và áp lực buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy.

Hình ảnh giải phẫu về buồng tim, cấu trúc tim, hệ động mạch vành, cũng được chụp dưới màn huỳnh quang tăng sáng và lưu giữ dưới dạng số hoá.

II. CHỈ ĐỊNH

  • Đo áp lực các buồng tim.
  • Đánh giá các tổn thương giải phẫu - sinh lý, huyết động của tim.
  • Đánh giá chức năng các thất, cung lượng tim.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  •  Người bệnh đang có tình trạng bệnh lý nặng, cấp tính khác.
  •  Rối loạn đông, cầm máu, rối loạn điện giải (đặc biệt là Kali)
  •  Dị ứng thuốc cản quang.
  •  Suy tim nặng, rối loạn nhịp không kiểm soát được.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • 01 bác sĩ và 01 kỹ thuật viên phòng chuyên ngành tim mạch can thiệp.

2. Phương tiện

  •  Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
  •  Gạc vô khuẩn; bơm 5ml, 10ml, 20ml, 50ml;dụng cụ ba chạc.
  •  Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch hoặc tĩnh mạch: sheath, kim chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ (Lidocain hoặc Novocain)
  •  Manifold và dây nối với hệ thống đo áp lực.
  •  Các ống thông: Swan-Ganz, ống thông Sone, MP, Pigtail, ống thông chụp động mạchvành, các ống thông khác nếu cần thiết...
  •  Bộ kit để lấy mẫu máu đo bão hòa ôxy phục vụ tính toán các thông số:cung lượng tim; luồng thông (shunt); sức cản tuần hoàn ...

3. Người bệnh

  •  Người bệnh và gia đình được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết làm thủ thuật.
  •  Kháng sinh dự phòng đường tĩnh mạch.
  •  Kiểm tra lại các tình trạng bệnh đi kèm,chức năng thận..
  •  Kiểm tra các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản quang...
  •  Gây ngủ hoặc gây mê nội khí quản ở trẻ nhỏ, gây tê tại chỗ đối với trẻ lớn

4. Hồ sơ bệnh án

  • Được hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Thực hiện kỹ thuật

3.1. Quy trình thông tim phải

- Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu

- Mở đường vào tĩnh mạch đùi

- Đưa catheter (thường là Sone; SwanGanz) qua tĩnh mạch đùi lên tim phải

- Nhĩ phải

  •  Đưa catheter vào tĩnh mạch chủ dưới
  •  Đưa catheter vào nhĩ phải ghi lại các pha của áp lực nhĩ phải
  •  Đo áp lực trung bình nhĩ phải, khi hít vào và khi thở ra

- Thất phải

  •  Đẩy catheter xuống thất phải
  •  Ghi lại các pha của áp lực thất phải

- Mao mạch phổi bít

  •  Từ thất phải, đưa cathter lên động mạch phổi. Đẩy catheter vào sâu trong nhánh phải hoặc nhánh trái của động mạch phổi, bơm bóng để đo áp lực bít.
  •  Ghi lại các pha của áp lực mao mạch phổi bít và áp lực trung bình

- Động mạch phổi

  •  Từ vị trí áp lực mao mạch phổi bít, làm xẹp bóng, kéo bóng về lại động mạch phổi
  •  Ghi lại các pha của áp lực động mạch phổi và áp lực trung bình

- Kéo catheter về thất phải

  • Ghi lại đường biến đổi áp lực mao mạch phổi bít- động mạch phổi
  • Ghi lại đường biến đổi áp lực động mạch phổi- thất phải

3.2. Quy trình thông tim trái

- Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu

- Mở đường vào động mạch đùi

- So sánh áp lực động mạch ngoại biên với áp lực động mạch trung tâm

  •  Đưa pigtail qua sheath vào động mạch. Pigtail nhỏ hơn sheath một cỡ (Pigtail 5F cho sheath 6F).
  •  Tiêm heparin (40 đv/kg cân nặng).
  •  Đưa pigtail lên động mạch chủ, xuống xoang vành
  •  Đo đồng thời áp lực ở pigtail và áp lực ở sheath
  •  Ghi lại các đường áp lực trung tâm và ngoại biên

- Đánh giá van động mạch chủ và đưa pigtail xuống buồng thất trái

  •  Đẩy pigtail xuống buồng thất trái
  •  Ghi lại áp lực thất trái, đánh giá áp lực cuối tâm trương thất trái trước và sau khi chụp buồng thất trái.

VI. THEO DÕI

  •  Các yếu tố sống còn, mạch, huyết áp, nhiệt độ
  •  Theo dõi vị trí chọc mạch

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

  •  Biến chứng cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp (cho atropin, thuốc vận mạch nếu cần).
  •  Dị ứng thuốc cản quang, sốc phản vệ: cần phát hiện sớm để xử trí.
  •  Nhiễm trùng (hiếm gặp)
  •  Biến chứng tại chỗ chọc mạch: chảy máu, máu tụ, thông động- tĩnh mạch.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Phẫu thuật đóng rò động mạch vành vào các buồng tim - Bộ y tế 2017
  •  4 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017

Gây mê nội khí quản phẫu thuật điều trị rò động mạch vành vào các buồng tim
  •  3 năm trước

500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức

Gây mê nội khí quản nội soi buồng tử cung, nạo buồng tử cung
  •  3 năm trước

500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức

Gây mê nội khí quản phẩu thuật cắt u buồng trứng hoặc bóc u buồng trứng
  •  3 năm trước

500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức

Tin liên quan
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Uống nước tăng lực có thể gây đau tim?
Uống nước tăng lực có thể gây đau tim?

Nước tăng lực ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là với giới trẻ. Uống nước tăng lực có thể gây ra các vấn đề tim mạch, chẳng hạn như huyết áp cao và rối loạn nhịp tim. Trong một số trường hợp, uống quá nhiều còn làm tăng nguy cơ đau tim.

Các phương pháp điều trị tiểu không tự chủ khi tăng áp lực
Các phương pháp điều trị tiểu không tự chủ khi tăng áp lực

Các phương pháp điều trị bước đầu cho chứng tiểu không tự chủ khi tăng áp lực gồm có thay đổi lối sống, liệu pháp hành vi và bài tập cơ sàn chậu. Những trường hợp nghiêm trọng có thể cần sử dụng thiết bị hỗ trợ hoặc phẫu thuật.

Mất thị lực sau đột quỵ: Nguyên nhân và các biện pháp điều trị
Mất thị lực sau đột quỵ: Nguyên nhân và các biện pháp điều trị

Những người bị đột quỵ có thể bị thay đổi thị lực hoặc mất thị lực. Thị lực có sự thay đổi do đột quỵ làm tổn thương một phần não hoặc ảnh hưởng đến các dây thần kinh và cơ xung quanh mắt. Cho dù không có triệu chứng của vấn đề về thị lực thì cũng nên khám mắt sau đột quỵ.

Các phương pháp điều trị ung thư buồng trứng
Các phương pháp điều trị ung thư buồng trứng

Có nhiều cách để điều trị bệnh ung thư buồng trứng. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính nhưng cũng thường được kết hợp với hóa trị, xạ trị, liệu pháp hormone hoặc liệu pháp nhắm trúng đích.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Hai tim thai, chung một buồng ối, có nguy cơ gì?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  529 lượt xem

Lúc thai được gần 6 tuần, vợ em đi siêu âm, bác sĩ thông báo là có 1 thai sống trong tử cung. Lúc 8 tuần đi siêu âm lại, bs thông báo có 2 tim thai, nhưng chung 1 buồng ối vì chưa nhìn thấy vách ngăn. Lên mạng tìm hiểu, em được biết mang song thai cùng một túi ối có rất nhiều nguy cơ... Mong được bs tư vấn giúp ạ?

Mẹ bầu có thể uống cùng 1 lúc các thuốc bổ được không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  933 lượt xem

Năm nay em 25 tuổi, mang bầu được 20 tuần. Đi khám, bs kê toa cho em uống vitamin procare và canxi. Trước đó, em đang dùng Biomin và viên sắt saferon. Vậy bây giờ, em có thể uống cùng một lúc cả vitamin, Biomin, canxi và viên sắt được không ạ?

Trẻ sinh non lúc 37 tuần cho ăn dặm lúc 6 tháng tuổi được không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1685 lượt xem

Em sinh bé khi mới 37 tuần. Em nghe mọi người nói thì 37 tuần là sinh non nên sẽ ăn dặm muộn hơn những trẻ đủ tháng. Hiện giờ bé đã được 6 tháng rồi ạ. Lúc này em có thể cho bé nhà em ăn dặm được không, thưa bác sĩ? Trẻ sinh non lúc nào ăn dặm là tốt nhất ạ?

Buồng trứng (P) có nang
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1530 lượt xem

Em đi khám ở bệnh viện, sau khi siêu âm, bác sĩ kết luận là: Thai trong lòng tử cung 4-5 tuần. Mẹ: Nang đơn thuỳ buồng trứng (P). Kết quả: lòng tử cung có hình túi thai, bờ đều bên trong chưa có yolksac, chưa thấy phôi thai. Buồng trứng (P): có nang echo trống, kích thước 27x27mm, bờ đều, trong trơn láng, không vách chồi, không phần đặc, không bóng lưng. Túi thai 5mm. Mong bác sĩ giải thích cho em rõ hơn với ạ?

Bị đa nang buồng trứng, cần làm gì trước khi mang thai?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1045 lượt xem

Cách đây khoảng 4 năm, em có khám phụ khoa tại một Trung tâm Y tế huyện. Bác sỹ kết luận em bị đa nang buồng trứng, nhưng do cơ địa tự nhiên, không hề mắc bệnh gì. Giờ, em mong muốn có em bé thì trước khi mang thai cần làm gì và có nên uống thuốc gì không ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây