1

Đặt Filter lọc máu tĩnh mạch chủ - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

I. ĐẠI CƯƠNG 

Huyết khối tĩnh mạch (TM) sâu chi dưới có thể lan rộng tới tĩnh mạch chậu và cao  hơn. Một biến chứng rất nguy hiểm của huyết khối tĩnh mạch đó là tắc động mạch phổi  làm tăng nguy cơ tử vong. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới đòi hỏi phải điều trị thuốc  chống đông kháng vitamin K đường uống kéo dài, tuy nhiên có tới 33% số người bệnh  huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới vẫn bị tắc động mạch phổi thứ phát mặc dù đã được  dùng chống đông đủ liều, hơn nữa khi dùng thuốc chống đông làm tăng nguy cơ chảy  máu đặc biệt ở nhóm nguy cơ cao. Biện pháp đặt Filter tĩnh mạch chủ giúp dự phòng tắc  động mạch phổi. 

II. CHỈ ĐỊNH 

  •  Người bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới hoặc nhồi máu phổi nhưng có  chống chỉ định dùng thuốc chống đông: xuất huyết não, phẫu thuật lớn, phẫu thuật thần  kinh, xuất huyết tiêu hóa. 
  •  Người bệnh thất bại với biện pháp dùng thuốc chống đông: người bệnh dùng  đủ liều chất chống đông nhưng xuất hiện triệu chứng huyết khối mới, huyết khối tĩnh  mạch sâu chi dưới hoặc nhồi máu phổi. 
  •  Huyết khối tĩnh mạch chậu đùi, tĩnh mạch chủ dưới di động. 

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

  •  Hẹp tắc tĩnh mạch chủ dưới do huyết khối, do bị xâm lấn, chèn ép.
  •  Thiểu sản, bất sản tĩnh mạch chủ dưới. 
  •  Tĩnh mạch chủ dưới có đường kính > 40 mm. 
  •  Tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch đùi bị tắc, hoặc:
  •  Tổ chức phần mềm quanh các tĩnh mạch này đang bị viêm nhiễm.
  •  Xuất huyết giảm tiểu cầu. 
  •  Hemophilia. 
  •  Thiểu yếu tố đông máu. 
  •  Nhiễm khuẩn huyết. 

IV. CHUẨN BỊ 

1. Người thực hiện 

02 bác sĩ và 02 kỹ thuật viên được đào tạo thành thạo về tim mạch can thiệp.

2. Phương tiện 

  •  Tiến hành tại phòng tim mạch can thiệp (máy chụp mạch kỹ thuật số, monitor  theo dõi điện tim, monitor theo dõi áp lực). 
  •  Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
  •  Gạc vô khuẩn; bơm 5 ml, 10 ml, 20 ml; dụng cụ ba chạc. 
  •  Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch: 01 bộ sheath, 01 kim chọc mạch, thuốc  gây tê tại chỗ (lidocain hoặc novocain) 
  •  Thuốc sử dụng trong thủ thuật (heparin, iodin, lidocain). 
  •  Catheter pigtail chụp tĩnh mạch chủ.  
  •  Bộ Filter tĩnh mạch chủ. 
  •  Kim chỉ khâu vị trí tĩnh mạch đường vào. 

3. Người bệnh 

  •  Được giải thích rõ về phương pháp đặt filter tĩnh mạch chủ, các tai biến, nguy  cơ và rủi ro trong thủ thuật. 
  •  Ký cam đoan trước thủ thuật. 

4. Hồ sơ bệnh án 

Được hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế. 

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

  •  Sát khuẩn vị trí đường vào tĩnh mạch: thường dùng từ đường tĩnh mạch dưới đòn  bên phải hoặc đường tĩnh mạch đùi đối bên với tĩnh mạch có huyết khối tĩnh mạch sâu.  
  •  Mở đường vào tĩnh mạch (kỹ thuật Seldinger). 
  •  Chụp tĩnh mạch chủ xác định vị trí tĩnh mạch thận hai bên: đưa pigtail catheter  vào tĩnh mạch chủ vị trí xuất phát tĩnh mạch thận hai bên, chụp mạch xác định vị trí  xuất phát tĩnh mạch thận hai bên và đánh giá đường kính tĩnh mạch chậu. 
  •  Đặt filter: đưa ống thông đến vị trí cần đặt filter sau đó đẩy filter đã được thu  gọn trong ống đến sát đầu ống thông, tại vị trí đã xác định dưới tĩnh mạch thận; một tay  giữ chặt que đẩy, một tay kéo ống thông về làm filter trồi ra và tự nở ra và cố định vào  thành tĩnh mạch chủ. 
  •  Tháo dụng cụ, khâu vị trí đường vào tĩnh mạch. 

VI. THEO DÕI, TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 

− Biến chứng: 

  •  Liên quan chọc tĩnh mạch dưới đòn gây tràn khí màng phổi, chảy máu trong,  chọc vào động mạch,…
  •  Filter bị di lệch: có thể dùng snare kéo chỉnh lại dưới khống chế của ống thông. + Filter bị gãy (thường xuất hiện muộn) gây thủng, tách thành tĩnh mạch. + Co thắt tĩnh mạch chủ (rất ít gặp). 
  •  Biến chứng tắc mạch…  

− Theo dõi các chức năng sống còn. 

− Theo dõi phát hiện sớm các biến chứng sau đặt filter tĩnh mạch chủ như dị ứng  thuốc cản quang. 

− Theo dõi vị trí đường vào tĩnh mạch: chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, thông  động tĩnh mạch...

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Đặt dù lọc máu động mạch trong can thiệp nội mạch máu - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Phẫu thuật bắc cầu tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới điều trị tăng áp lực tĩnh mạch cửa - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017

Nong hẹp eo động mạch chủ + đặt stent - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Đặt bóng đối xung động mạch chủ - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Tin liên quan
Phân biệt lóc tách động mạch chủ và phình động mạch chủ
Phân biệt lóc tách động mạch chủ và phình động mạch chủ

Phình động mạch chủ (aortic aneurysm) là khi thành động mạch chủ bị yếu, giãn ra và phình lên. Lóc tách động mạch chủ (aortic dissection) là khi lớp bên trong của thành động mạch chủ bị rách. Tình trạng này có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

Lọc máu là gì? Có những phương pháp lọc máu nào?
Lọc máu là gì? Có những phương pháp lọc máu nào?

Lọc máu là một phương pháp điều trị giúp loại bỏ các chất thải và nước dư thừa ra khỏi máu khi thận không hoạt động hiệu quả.

Lóc tách động mạch chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Lóc tách động mạch chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Động mạch chủ là động mạch chính dẫn máu giàu oxy từ tim đến các bộ phận còn lại của cơ thể. Cơ thể chúng ta cần máu giàu oxy này để tồn tại. Động mạch chủ có đường kính khoảng 1 inch (2,5cm) và gồm có ba lớp: lớp trong, lớp giữa và lớp ngoài. Lóc tách động mạch là tình trạng các lớp của động mạch chủ tách ra và làm hỏng thành động mạch.

Đặt stent động mạch cảnh có tác dụng gì? Cần thực hiện khi nào?
Đặt stent động mạch cảnh có tác dụng gì? Cần thực hiện khi nào?

Đặt stent động mạch cảnh là một trong hai thủ thuật được sử dụng để điều trị hẹp động mạch cảnh. Thủ thuật này là một lựa chọn ít xâm lấn hơn và thời gian phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, đặt stent động mạch cảnh vẫn có những rủi ro nhất định.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Kết quả sàng lọc double test có gì đáng lo không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  934 lượt xem

Em làm xét nghiệm double test kết quả như sau: Ngưỡng cut off: 1: 250 Nguy cơ theo tuổi mẹ: 1: 716 Nguy cơ sinh hóa: 1: 163 Nguy cơ kết hợp: 1: 1034. Đo độ mờ da gáy: 1.1. Vậy, bác sĩ cho em hỏi kết quả xét nghiệm trên có nguy cơ gì đáng lo không ạ?

Hỏi bác sĩ về kết quả xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  693 lượt xem

Em vừa đi nhận kết quả xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi về, mọi chỉ số như sau: CRL: 80mm NT: 1.1mm. Thai gần 14 tuần MOM: 0.57 fb hCG= 58.6ng/ml - MoM hiệu chỉnh= 1.80 PAPP-A= 3.49mIU/ml - MoM hiệu chỉnh= 0.46MoM. Nguy cơ hội chứng Down(T21) 1:1782 Thấp. Nguy cơ hội chứng Down (fb hCG +PAPP-A + NT) 1:1782- Nguy cơ thấp. Nguy cơ hội chứng Down (fb hCG_PAPP-A) 1: 270- Nguy cơ thấp. Nguy cơ hội chứng Down (theo tuổi) Mẹ: 21.7 tuổi. Thai: gần 14 tuần 1:1103. Tríomy 13/18+NT <1:10000 Hội chứng Edward (T13/18) < 1:10000 Thấp. Bs cho em hỏi với kết quả trên, thai nhi của em có sao không ạ?

Hỏi bác sĩ về kết quả sàng lọc trước khi sinh?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  517 lượt xem

Em đang mang thai được 14 tuần, đi siêu âm độ mờ da gáy (NT) ở một chỗ thì NT = 1,8mm. Còn ở một chỗ khác thì NT= 2,5 mm. Những thông số trên nguy cơ hội chứng Down (FB-PAPP-NT-tuổi) là 1: 220 (nguy cơ cao >1:250) Nguy cơ hội chứng Down (FB-PAPP-tuổi) là 1: 1122 (nguy cơ thấp<1:250). Bây giờ, em đang hoang mang bởi 2 kết quả siêu âm về NT đều khác nhau - Mong bs tư vấn thêm ạ?

Mẹ bầu 26 tuần bị suy giãn tĩnh mạch có đáng lo?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  786 lượt xem

Em mang thai bé thứ hai được 26 tuần. Gần đây, em chợt thấy xuất hiện 1 mảng tím bầm gần đầu gối. thỉnh thoảng hơi nóng trong da và đau nhức. Có phải em bị suy giãn tĩnh mạch rồi, phải không bác sĩ?

Vì sao tĩnh mạch rốn lại nằm bên phải (P)?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1839 lượt xem

Năm nay em 26 tuổi, mang thai lần đầu. Khi thai được 32 tuần, em đi khám và siêu âm, kết quả như sau: Tĩnh mạch rốn nằm bên phải (P) - Bể thận (P) ĐKTS: 7,8mm, dãn đài bể thận, niệu quản không dãn, phân biệt tủy vỏ rõ - Cân bằng ở vị bách phân thứ 8 so với tuổi thai. Vậy, vì sao tĩnh mạch rốn lại nằm bên phải (P) ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây