1

Bệnh sâu răng - Bộ y tế 2015 

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt  - Bộ y tế 2015 

I. ĐỊNH NGHĨA.

Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng.

II . NGUYÊN NHÂN

Do các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc Gluxit còn dính lại ở bề mặt răng, chuyển hóa thành axit. Khi môi trường axit có pH < 5,5 thì gây ra tổn thương hủy khoáng làm mất mô cứng của răng và gây ra sâu răng.

- Chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm là Streptococus mutans. Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus... cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.

- Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng sâu răng:

  •  Men răng: Men răng thiểu sản hay men răng kém khoáng hóa dễ bị huỷ khoáng hơn và ảnh hưởng đến tiến triển của tổn thương sâu răng.
  •  Hình thể răng: Các răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự tập trung của mảng bám răng và khó làm sạch mảng bám răng. Có một tỷ lệ cao các trường hợp sâu răng được bắt đầu từ hố rãnh tự nhiên của các răng.
  •  Vị trí răng: Răng lệch lạc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám vì thế dễ bị sâu răng hơn.
  •  Nước bọt: Dòng chảy và tốc độ chảy của nước bọt là yếu tố làm sạch tự nhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại. Tạo một lớp màng mỏng trên bề mặt của răng từ nước bọt có vai trò như một hàng rào bảo vệ men răng khỏi pH nguy cơ. Ngoài ra nước bọt còn có vai trò đệm làm giảm độ toan của môi trường quanh răng và có tác dụng đề kháng với sâu răng. Nước bọt còn là nguồn cung cấp các chất khoáng, hỗ trợ quá trình tái khoáng để có thể phục hồi các tổn thương sâu răng sớm.
  •  Chế độ ăn nhiều đường, thói quen ăn uống trước khi đi ngủ hay bú bình kéo dài đều làm tăng nguy cơ sâu răng.

III. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

1.1. Chẩn đoán các tổn thương sâu răng sớm

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng.

- Các dấu hiệu lâm sàng:

  •  Vùng tổn thương sâu răng sớm xuất hiện các vết trắng khi thổi khô bề mặt.
  •  Thay đổi mầu sắc vùng tổn thương khi chiếu đền sợi quang học. Vùng tổn thương là một vùng tối trên nền ánh sáng trắng của men răng bình thường.
  •  Có biểu hiện thay đổi chỉ số huỷ khoáng khi sử dụng đèn Laser huỳnh quang. Vùng tổn thương biểu hiện mức độ mất khoáng tương ứng với giá trị từ 10 đến 20 khi đo bằng thiết bị Laser huỳnh quang.

- X quang: Không có dấu hiệu đặc trưng trên X quang.

1.2. Chẩn đoán sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và/ hoặc X quang:

a. Triệu chứng cơ năng

Ê buốt ngà: ê buốt khi có các chất kích thích tác động vào vùng tổn thương như nóng, lạnh, chua, ngọt. Khi hết kích thích thì hết ê buốt.

b. Triệu chứng thực thể

- Tổn thương mất mô cứng của răng

  •  Vị trí: có thể gặp ở tất cả các mặt của răng.
  •  Độ sâu: < 4mm, chưa tổn thương đến tuỷ răng.
  •  Đáy: có thể nhẵn bóng hay nhiều ngà mủn tuỷ vào giai đoạn tiến triển.
  •  Mầu sắc: thường sẫm màu, có màu nâu hoặc đen.
  •  Kích thước: thường trong giới hạn một răng nhưng đôi khi lan sang răng bên cạnh với những lỗ sâu mặt bên.

- Trường hợp tổn thương mất mô cứng rất nhỏ, không biểu hiện rõ thành lỗ sâu thì khi dùng thám châm thăm khám có thể tìm thấy tổn thương với dấu hiệu mắc thám châm.

- Nghiệm pháp thử tuỷ

  •  Thổi bằng hơi: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thổi.
  •  Thử lạnh: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.
  •  Thử nóng: bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.

- c. X quang: Có hình ảnh thấu quang vùng tổn thương sâu răng.

2. Chẩn đoán phân biệt

Các tổn thương sâu răng sớm chẩn đoán phân biệt với thay đổi màu sắc răng không do sâu răng dựa vào các triệu chứng dưới đây:

 

Triệu chứng Sâu răng sữa giai đoạn sớm Thay đổi màu sắc răng không do sâu
Màu sắc Màu trắng đục, nâu vàng trên
men răng.

Màu trắng đục, nâu vàng trên
men, ngà răng.

Vị trí

Vị trí

- Hố rãnh mặt nhai, mặt
gần, xa, mặt ngoài hoặc mặt
trong các răng hàm sữa.

- Mặt gần, xa, mặt ngoài
hoặc mặt trong các răng cửa và
răng nanh sữa.

Toàn bộ mặt răng, có thể ở một
răng do bị chấn thương gây chết
tủy, hoặc trên nhiều răng do
thiểu sản men răng sữa, có tính
chất đối xứng.
Ê buốt ngà Không ê buốt ngà khi có kích
thích.
Không ê buốt ngà khi có kích
thích.

 

Các tổn thương sâu răng đã hình thành lỗ sâu chẩn đoán phân biệt với viêm tuỷ răng, tuỷ hoại tử dựa vào các triệu chứng dưới đây:

 

Triệu chứng Sâu răng Viêm tủy răng Tủy hoại tử
Đau, ê buốt tự nhiên Không có đau tự nhiên. Đau tự nhiên từng
cơn, đau nhiều về đêm.
Không có đau tự nhiên.
Đau, ê buốt khi ăn các chất kích thích như nóng, lạnh, chua, ngọt... Ê buốt ngà khi có kích thích nóng, lạnh, chua, ngọt. Hết kích thích thì hết ê buốt. Đau tăng lên. Khi hết các chất kích thích đau vẫn tiếp tục kéo dài thêm. Không đau, không ê buốt khi có kích thích.
Tổn thương mô cứng răng Có lỗ sâu.  Lỗ sâu to, nhiều ngà mủn, làm sạch có thể thấy ánh hồng hoặc tủy hở. Có lỗ sâu, có tổn thương tổ chức cứng lộ ngà.
Gõ dọc Không đau. Đau nhẹ. Đau nhẹ.
Gõ ngang Không đau. Đau nhiều. Không đau.
Thử tủy Có đau, sớm hết đau khi hết kích thích. Đau nhiều và còn kéo dài thêm khi ngừng kích thích. Không đau.
X quang Có hình ảnh tổn thương mô cứng: lỗ sâu. Có hình ảnh tổn thương mô cứng: lỗ sâu sát tủy. Có hình ảnh tổn thương mô cứng: lỗ sâu sát tủy.

 

IV. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc

  •  Đối với các trường hợp tổn thương sâu răng sớm thì cung cấp các yếu tố nhằm tăng cường quá trình tái khoáng, ngăn chặn hủy khoáng để phục hồi các tổn thương.
  •  Đối với các trường hợp đã tạo thành lỗ sâu thì phải lấy bỏ toàn bộ mô nhiễm khuẩn, bảo vệ tuỷ và hàn kín phục hồi mô cứng bằng các loại vật liệu thích hợp.

2. Điều trị

a. Tổn thương sâu răng sớm

- Tái khoáng hóa

  •  Liệu pháp Flour: dùng Fluor có độ tập trung cao ở dạng gel, dung dịch hoặc véc ni áp lên bề mặt vùng tổn thương để tái khoáng.
  •  Hướng dẫn bệnh nhân chải răng với kem răng có Fluor.

b. Tổn thương đã hình thành lỗ sâu

- Hàn kín lỗ sâu phục hồi mô cứng

  •  Lấy ngà mủn.
  •  Sửa soạn thành lỗ sâu.
  •  Sửa soạn đáy lỗ sâu.
  •  Làm sạch lỗ sâu.
  •  Hàn lót che phủ bảo vệ tuỷ.
  •  Hàn kín phục hồi mô cứng: chọn vật liệu và mầu sắc vật liệu.
  •  Hoàn thiện.

- Hướng dẫn kiểm soát mảng bám răng đề phòng sâu tái phát ở vùng ranh giới.

- Hẹn kiểm tra định kỳ.

V. BIẾN CHỨNG

  •  Viêm tủy răng.
  •  Viêm quang cuống răng.

VI. PHÒNG BỆNH

  •  Áp dụng các biện pháp cơ học kiểm soát mảng bám răng như chải răng với kem Fluor và chỉ tơ nha khoa.
  •  Trám bít hố rãnh ở các răng vĩnh viễn có nguy cơ sâu răng như các hố rãnh tự nhiên sâu khó kiểm soát mảng bám.
  •  Đối với các trường hợp có nguy cơ sâu răng cao thì áp dụng các chế phẩm có độ tập trung Fluor cao do thầy thuốc thực hiện.
  •  Hướng dẫn chế độ ăn uống có tác dụng dự phòng sâu răng.
  •  Khám và kiểm tra răng miệng định kỳ để phát hiện và điều trị sớm.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Lấy tủy răng buồng sữa, bảo tồn tủy chân răng bằng vật liệu sinh học - Bộ y tế 2020
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Răng hàm mặt - Bộ y tế 2020

Cấy lại răng bị bật khỏi ổ răng - Bộ y tế 2020
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Răng hàm mặt - Bộ y tế 2020

Điều trị tủy răng ngoài miệng (răng bị bật, nhổ) - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

Điều trị thói quen nghiến răng bằng máng chống nghiến răng - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

Sâu răng sữa  - Bộ y tế 2015 
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt  - Bộ y tế 2015 

Tin liên quan
Cao răng là gì? 6 típ để hạn chế cao răng
Cao răng là gì? 6 típ để hạn chế cao răng

Chắn hẳn bạn đã biết rằng cần phải đánh răng, dùng chỉ nha khoa và dùng nước xúc miệng kháng khuẩn để ngăn ngừa sự hình thành cao răng.

Cách ngăn ngừa sâu răng
Cách ngăn ngừa sâu răng

Sâu răng là sự phá hủy cấu trúc răng và có thể tác động đến cả men răng (lớp phủ ngoài cùng của răng) và lớp ngà răng.

Bệnh nướu răng có làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim không?
Bệnh nướu răng có làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim không?

Một số nghiên cứu cho rằng bệnh nướu răng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Tuy nhiên, vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu chất lượng cao hơn để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này.

Bệnh viêm ổ răng khô- nguyên nhân và điều trị
Bệnh viêm ổ răng khô- nguyên nhân và điều trị

Chỉ có một số rất ít người – khoảng 2 – 5% dân số bị viêm xương ổ răng sau khi nhổ răng.

Bệnh viêm quanh thân răng (pericoronitis)
Bệnh viêm quanh thân răng (pericoronitis)

Viêm quanh thân răng là một bệnh về răng miệng mà các mô lợi bị sưng và nhiễm trùng quanh răng số 8-răng hàm thứ ba và cũng là cuối cùng, thường mọc lên vào cuối độ tuổi thanh thiếu niên hoặc đầu độ tuổi 20.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Trẻ 28 tháng tuổi đã mọc 10 răng trên, 8 răng dưới nhưng 2 răng cửa dưới vẫn chưa mọc là bị làm sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1067 lượt xem

 Hiện bé nhà em đang được 28 tháng. Bé nặng 14kg và đã mọc 10 răng trên, 8 răng dưới. Nhưng có điều lạ lùng là 2 răng cửa dưới của bé vẫn chưa mọc ạ. Trong khi đó em thấy các bé khác thì 2 răng này là mọc đầu tiên. Em có cho bé đi khám bệnh viện Nhi Đồng nhưng bác sĩ nói phải chờ bé được 4-5 tuổi mới biết được. Bé nhà em như thế là bị làm sao ạ?

Lấy tủy và nhổ răng sâu có ảnh hưởng đến thai nhi không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  903 lượt xem

Mang bầu ở tuần thứ 27, nhưng cái răng hàm dưới bị sâu khiến em đau nhức, không ngủ được. Vậy, nếu em tiêm thuốc tê, lấy tủy sống và nhổ cái răng sâu quá ấy đi (như bs Nha khoa tư vấn) thì liệu có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?

Bị sâu răng trong thời gian mang thai
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  755 lượt xem

Mang thai được 12 tuần, sức khoẻ em bình thường. Nhưng em bị sâu răng, răng không sâu phía ngoài và chưa đau nhức nhiều nhưng mỗi lần uống nước vào là bị buốt, em không nhai phía răng sâu. Em nghe nói là trong thời gian mang thai bị sâu răng sẽ dễ sinh non hoặc sảy thai. Bác sĩ tư vấn giúp em trường hợp của em phải xử lý như thế nào ạ?

Tẩy trắng răng khi mang thai có an toàn không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  827 lượt xem

Thưa bác sĩ, tôi có thể đi làm trắng răng khi đang mang thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Có nên đi làm sạch răng khi mang thai không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  804 lượt xem

Thưa bác sĩ, tôi đang mang thai thì có nên đi làm sạch răng không ạ? Việc chăm sóc răng miệng có ảnh hưởng gì tới thai nhi không?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây