Viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Viêm tiểu phế quản là bệnh hô hấp cấp tính rất hay gặp ở trẻ còn bú, vào mùa đông xuân, thời tiết ẩm ướt. Bệnh có thể nhẹ nhưng có thể rất nặng do suy hô hấp gây tử vong.
1. NGUYÊN NHÂN.
1.1. Tác nhân nhiễm trùng
- Virus hợp bào hô hấp (RSV) chiếm 30-50% các trường hợp.
- Virus cúm và á cúm (25%)
- Virus Adenovirus (10%)
1.2. Yếu tố nguy cơ
- Trẻ nằm trong vụ dịch cúm hay viêm đường hô hấp trên do VRS.
- Trẻ bị ốm do nhiễm virus trước đó (viêm mũi họng, amydal, viêm VA v.v...)
- Tuổi nhỏ < 6 tháng
- Hút thuốc lá bị động
- Bệnh tim bẩm sinh
- Bệnh phổi bẩm sinh, Bệnh xơ nang, loạn sản phế quản phổi v.v...
- Suy giảm miễn dịch
2. CƠ CHẾ BỆNH SINH
Tác nhân vi sinh tấn công vào lớp tế bào biểu mô niêm mạc phế quản gây phù nề, thoái hóa, hoại tử. Tăng tiết dịch, tăng độ nhày đặc biệt tập trung ở các tiểu phế quản gây tắc nghẽn. Một số vùng phế quản tổn thương sâu gây co thắt - tắc nghẽn và co thắt ở các tiểu phế quản làm xẹp phổi hay ứ khí phế nang. Hậu quả suy thở do rối loạn thông khí đe dọa tử vong.
3. CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng có giá trị gợi ý, khẳng định chẩn đoán dựa trên nuôi cấy phân lập được virus.
3.1. Tiêu chuẩn lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng và toàn thân
- Ho, chảy nước mũi trong, sốt vừa hoặc cao.
- Thể nhẹ: những biểu hiện viêm long thuyên giảm sau vài ba ngày.
- Thể nặng: khò khè tăng, không bú được, dễ kiệt sức.
- Sau 3-5 ngày ho tăng lên, xuất hiện khó thở, thở rít, có thể nặng thì tím tái, ngừng thở.
- Thăm khám
- Nhịp thở nhanh
- Sốt vừa
- Co kéo cơ hô hấp, rút lõm lồng ngực, thở rên
- Ran rít, ran ngáy, thông khí phổi kém
- Hiện tượng ứ khí, lồng ngực căng đẩy cơ hoành xuống thấp, có thể sờ thấy gan lách.
3.2. Tiêu chuẩn cận lâm sàng
- Công thức máu ngoại vi: số lượng bạch cầu giảm hoặc bình thường, hay tăng tỷ lệ lympho.
- Khí máu: PaO2 giảm; PaCO2 tăng; Nhiễm toan hô hấp kèm theo, có giá trị đánh giá mức độ nặng của suy hô hấp.
- X-quang phổi: hình ảnh mờ lan tỏa, ứ khí, xẹp phổi từng vùng v.v...
- Xét nghiệm phát hiện virus: trong dịch tiết đường hô hấp hoặc trong tổ chức phổi hoặc phản ứng huyết thanh (ELISA).
3.3. Chẩn đoán phân biệt
- Hen phế quản: rất khó phân biệt với những cơn hen đầu tiên
- Viêm phổi do vi khuẩn hoặc virus
- Mềm sụn thanh khí quản
- Chèn ép khí phế quản từ ngoài vào (mạch máu, u)
- Tắc nghẽn đường hô hấp ở trong: u, u mạch máu, hẹp khí quản
- Dị vật đường thở
- Trào ngược dạ dày thực quản
- Khó thở thứ phát sau nhiễm virus.
4. BIẾN CHỨNG
4.1. Biến chứng gần
- Suy thở cấp
- Tràn khí màng phổi
- Viêm phổi - trung thất
- Xẹp phổi
- Tử vong
4.2. Biến chứng xa
- Rối loạn chức năng hô hấp
- Xuất hiện từng cơn khó thở ra tái phát
- Viêm tiểu phế quản lan tỏa
5. XỬ TRÍ
5.1. Xử trí cấp cứu thể nặng (Có suy hô hấp cấp)
- Liệu pháp Oxygen (FiO2 100% sau đó giảm dần)
- Hút thông đường hô hấp trên, tư thế fowler
- Thuốc giãn phế quản đường khí dung ẩm (thuốc nhóm kích thích beta2 Adrenergic như Salbutamol. Liều 150mcg/kg/lần) hoặc Adrenalin 0,4 0,5 ml/kg/ lần.
- Truyền nước, điện giải, cung cấp đủ theo nhu cầu bù lượng bị thiếu hụt.
- Khi suy thở không cải thiện: thở NCPAP, đặt nội khí quản, hô hấp hỗ trợ
- theo dõi ở trung tâm hồi sức.
- Phối hợp vật lý trị liệu hô hấp, vỗ rung giải thoát đờm khi không có suy thở.
- Chỉ sử dụng kháng sinh trường hợp có biểu hiện nhiễm vi khuẩn thứ phát.
- Điều trị đặc hiệu antivirus bằng Ribavirin (nếu có).
- Cân nhắc khi sử dụng Corticoid nếu cần thiết có thể dùng Methylprenisolon 2 mg/kg/24h.
5.2. Điều trị các thể thông thường: (Không có suy hô hấp)
- Hút thông đường thở, giải phóng các chất xuất tiết.
- Khí dung ẩm thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh như salbutamol (150mcg/lần/kg) khi có co thắt phế quản hay thở rít.
- Bù đủ dịch và điện giải theo nhu cầu và thiếu hụt do thở nhanh, sốt, nôn
- Vật lý trị liệu hô hấp, vỗ rung, hút đờm.
- Ăn uống đủ chất.
- Rất cân nhắc khi sử dụng kháng sinh.
6. DỰ PHÒNG
- Chưa có vaccin đặc hiệu cho tất cả các căn nguyên. Tuy nhiên có thể sử dụng một số chế phẩm kháng thể kháng virus như: Respigam (Intravenons Gamma Globulin), synagis là kháng thể đơn dòng, tiêm bắp, kháng RSV.
- Các biện pháp phòng ngừa không đặc hiệu.
- Hạn chế tiếp xúc người bệnh, biện pháp cách ly khi có bệnh.
- Rửa tay thường xuyên, không hút thuốc lá.
- Bú mẹ đầy đủ.
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em >=12 tuổi - Bộ y tế 2018
Viêm thanh khí phế quản xuất hiện nhiều nhất trong những tháng lạnh – từ tháng 10 đến tháng 3. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh viêm thanh khí phế quản ngày nay không nghiêm trọng, nhưng một khi trường hợp nghiêm trọng có thể cần phải nằm viện.
Trẻ chập chững, trẻ lớn hơn và người lớn thường bị viêm phế quản. Trẻ sơ sinh thường không bị viêm phế quản, mà bị viêm tiểu phế quản (thường do nhiễm virus hợp bào hô hấp).
Triệu chứng của các bệnh về đường hô hấp thường có tính tương đồng, điều này gây khó khăn và trở ngại trong quá trình chẩn đoán và điều trị.
Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) là một loại ung thư thường được điều trị bằng thuốc hóa trị gọi là anthracycline. Thuốc này có thể dẫn đến suy tim và các tình trạng tim mạch khác.
Cà phê là một trong những loại đồ uống phổ biến nhất trên thế giới. Nhiều người mặc dù thích uống cà phê nhưng lại phải hạn chế lượng caffeine vì lý do sức khỏe.
- 1 trả lời
- 6041 lượt xem
Bé nhà em đang được 4 tháng 10 ngày tuổi. Cho em hỏi là hiện giờ em có thể tiêm chích ngừa cho bé một lúc 2 mũi phế cầu và 6trong1 được không ạ?
- 1 trả lời
- 868 lượt xem
- Bác sĩ ơi, tôi có nên uống cà phê khi đang mang bầu không ạ? Và uống cà phê khi mang bầu có an toàn cho thai nhi không? Bác sĩ giải đáp giúp tôi với ạ! Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1414 lượt xem
Bị viêm amiđan cấp và viêm tai giữa cấp khi đang mang thai tuần thứ 32, em được bác sĩ kê cho thuốc: Auclanityl 875/125mg, Tatanol Acetaminophen 500mg, Taparen Cetirizine dihydrochloride 10mg, alfachim. Vậy, mấy loại thuốc trên có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?
- 1 trả lời
- 1153 lượt xem
Có thai được 22 tuần, em bị viêm xoang cấp, đi khám, bs kê cho thuốc sau: tatanol 500mg, xorimax 500mg, acid ascobic 250mg, uống trong 5 ngày. Vậy, nếu em uống những thuốc này, có ảnh hưởng gì đến em bé không ạ? Và nếu không uống thì bệnh của em lâu khỏi, có ảnh hưởng xấu đến em bé không ạ?
- 1 trả lời
- 1910 lượt xem
Bé nhà em hiện đang 7 tháng 15 ngày, nặng 7kg, dài 70cm thì có phát triển bình thường không bác sĩ? Vì em thấy bé 7 tháng rồi mà cổ không được cứng cáp như các bé khác. Mẹ bế bồng đứng thì bé cứ bị ngã cổ về sau, chân tay nhỏ, ẵm cắp nách thì bé dịu quặt. Bé có đi khám tại bệnh viện Nhi Đồng, bác sĩ kết luận bé bị thiếu canxi và cho sữa dinh dưỡng và thuốc bổ sung. Bé uống sữa lại hay ọc sữa nên em phải chia nhỏ các cữ bú, mỗi lần 100ml, sau 1h cho bú lại thì bé ổn hơn. Tuy nhiên hiện tại bé vẫn nhỏ xíu và không tăng cân, ai gặp cũng quở. Em phải làm gì đây ạ? Hàng ngày bé vẫn chơi ngoan, tự lật và tự ngẩng đầu nhưng không biết trườn, bò.



