1

Tăng huyết áp trong bệnh thận mạn - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015

1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA:

a) Bệnh thận mạn ( BTM ) : khi có sự hiện diện của

- Tổn thương thận ít nhất 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, có thể đi kèm hoặc không với giảm mức lọc cầu thận biểu hiện bởi một trong những tiêu chuẩn sau :

  • Tổn thương mô bệnh học
  • Các dấu ấn của tổn thương thận, bao gồm những bất thường trên xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, hoặc trên hình ảnh học

- GFR < 60ml/ph/1,73m2 trong ít nhất 3 tháng, kèm hoặc không kèm với tổn thương thận.

b) Tăng huyết áp (THA): khi HA tâm thu ≥ 140mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg ( JNC 7)

2. ĐÁNH GIÁ:

Đánh giá người bệnh: bệnh thận mạn hay tăng huyết áp.

a) Thận trọng khi đánh giá ban đầu tình trạng người bệnh và thường xuyên tái đánh giá người bệnh rất cần thiết để điều trị hiệu quả hạ áp và sử dụng các tác nhân hạ áp ở người bệnh có bệnh thận mạn. Bởi vì bệnh thận mạn và tăng huyết áp thường xuất hiện chung và thường là không có triệu chứng.

b) Cơ chế THA ở bệnh thận mạn

  •  Tăng hoạt động hệ Renin angiotensin aldosterone
  •  Giảm khả năng bài xuất natri.
  •  Tăng hoạt động hệ giao cảm.
  •  Suy yếu khả năng dãn mạch qua trung gian tế bào nội mạc và tổng hợp nitric oxide.

3. CHẨN ĐOÁN

Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá người bệnh với các điều kiện:

a) Huyết áp nên được đo ở mỗi lần khám (A).

b) Đánh giá ban đầu người bệnh nên bao gồm các yếu tố sau :

- Tình trạng bệnh thận mạn

- Phân loại, mức mức lọc cầu thận (GFR) và mức độ tiểu đạm (A)

Bảng 1: Các chỉ số cận lâm sàng để chẩn đóan bệnh thận mạn

-Tất cả người bệnh có gia tăng yếu tố nguy cơ bệnh thận mạn:
  •  Creatinin huyết thanh để ước lượng mức lọc cầu thận;
  •  Tỉ số albumin/creatinin hay tỉ số protein/creatinin trong mẫu nước tiểu sáng sớm hay nước tiểu ngẫu nhiên.
  • ü Xét nghiệm cặn lắng nước tiểu hay que thử nước tiểu tìm tế bào hồng cầu và bạch cầu.
-Ở người bệnh phát hiện bệnh thận mạn:
  •  Hình ảnh học thận , thường là siêu âm;
  •  Điện giải đồ huyết thanh (Natri, Kali, Chlor và Bicarbonat )

 

- Biến chứng của giảm tốc mức lọc cầu thận (A)

- Yếu tố nguy cơ khi bệnh thận mạn tiến triển.

- Sự hiện diện của bệnh tim trên lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tim mạch

Bảng 2: Các chỉ số giúp xác định bệnh lý tim mạch và các yếu tố nguy cơ tim mạch Ở người bệnh có bệnh thận mạn.

  •  ECG 12 chuyển đạo
  •  Glucose huyết thanh
  •  Bilan mỡ máu
  •  Chiều cao và cân nặng để tính BMI

c) Phân loại THA và phân tầng nguy cơ:

Bảng 3: Phân loại THA theo JNC VII Huyết áp

 

Bảng 4: Phân loại HA theo ESC/ESH 2013

 

Bảng 5: Phân tầng nguy cơ (NC) theo ESC/ESH 2013


OD: tổn thương cơ quan đích; CVD: Bệnh tim mạch; CKD: bệnh thận mạn;
ĐTĐ: đái tháo đường; NC: nguy cơ; YTNC: yếu tố nguy cơ.

Bảng 6: Phân tầng nguy cơ dựa trên mức lọc cầu thận và mức độ

4. ĐIỀU TRỊ

a) Mục tiêu điều trị tăng huyết áp trong BTM :

  •  Hạ huyết áp (A)
  •  Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh có hoặc không THA (B)
  •  Làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở người bệnh có hoặc không THA (A)
  •  Điều chỉnh thuốc hạ áp phải xem xét dựa trên mức độ protein niệu (C)
  •  Điều trị THA phải phối hợp với các điều trị khác của bệnh thận mạn theo chiến lược điều trị đa yếu tố (A)
  •  Nếu có mâu thuẫn giữa làm chậm tiến triển bệnh thận mạn và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch, thì phải xem xét từng trường hợp dựa trên phân tầng nguy cơ ( C).
  •  Mục tiêu điều trị THA trong bệnh thận mạn :

Bảng 7: Mục tiêu điều trị THA trong bệnh thận mạn theo các khuyến cáo

b) Đánh giá ban đầu trước khi điều trị THA:

  •  Chỉ số HA
  •  Bệnh thận mạn : nguyên nhân , mức lọc cầu thận, protein niệu, biến chứng và nguy cơ tiến triển BTM
  •  Biểu hiện lâm sàng của bệnh tim mạch và các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
  •  Các tình trạng bệnh lý đi kèm
  •  Các khó khăn trong điều trị
  •  Các biến chứng của việc sử dụng thuốc
  •  Kế hoạch điều trị dựa trên giai đoạn của bệnh thận mạn.

c) Điều trị cụ thể:

* Chế độ ăn và thay đổi lối sống là một yếu tố quan trọng trong chiến lược điều trị hạ áp và giảm YTNC tim mạch

  • Hạn chế muối < 2,4g/ ngày = “ không nêm, không chấm “ (A)
  • Chế độ ăn kiêng thay đổi theo giai đoạn BTM (B)
  • Điều chỉnh lối sống, giảm YTNC tim mạch ( B )
  • Giới thiệu đến chuyên viên dinh dưỡng trong trường hợp cần thiết (C)

Một số bệnh lý ống thận mô kẽ, khiếm khuyết tái hấp thu muối ở ống thận dẫn đến giảm thể tích dịch ngoại bào (bệnh thận mất muối) không nên ăn nhạt.

Các thành phần dinh dưỡng và chất khoáng trong chế độ ăn DASH theo JNC 7 và điều chỉnh theo giai đoạn BTM :

 

Bảng 8: Các biện pháp thay đổi lối sống và ảnh hưởng đến HA

* Chế độ dùng thuốc

Nguyên tắc dùng thuốc hạ áp:

  •  Nên dùng những thuốc “ưu tiên” trước tiên.
  •  Thường phối hợp lợi tiểu trong chế độ điều trị.
  •  Chọn thuốc phối hợp tùy thuộc nguyên nhân BTM, bệnh tim mạch và các bệnh phối hợp khác, tránh tác dụng phụ và tương tác thuốc.
  •  Chế độ dùng thuốc càng đơn giản càng tốt: tác dụng kéo dài, viên phối hợp

Bảng 9: Thuốc ưu tiên (là thuốc có thể làm giảm YTNC tim mạch và chậm

- Thuốc ACEI hoặc ARB:

  •  Người bệnh bệnh thận do Đái tháo đường nên được điều trị bằng ACEI hoặc ARB dù có THA hay không.
  •  ACEI và ARB hiệu quả trong việc làm chậm tiến triển bệnh thận có vi đạm niệu do ĐTĐ type 1 hoặc type 2.
  •  ACEI và ARB nên được sử dụng liều trung bình đến cao (A)
  •  ACEI và ARB có thể phối hợp để làm giảm HA và đạm niệu (C )
  •  Người bệnh nên được theo dõi tụt HA, giảm GFR và tăng Kali máu (A)
  •  ACEI và ARB phải “ngưng “ nếu : GFR giảm > 30% so với giá trị cơ bản trong 4 tháng ( B) hoặc Kali máu ≥ 5,5 mmol/l

- Một số điều cần lưu ý khi sử dụng ACEI hoặc ARB


- Thuốc lợi tiểu ở người bệnh BTM :

  •  Hầu hết người bệnh BTM nên được điều trị bằng thuốc lợi tiểu ( A)
  •  Thiazides 1 lần / ngày nên sử dụng ở NGƯỜI BỆNH có GFR ≥ 30 ml/ph (BTM giai đoạn 1 – 3 ) (A)
  •  Lợi tiểu quai nên dành cho NGƯỜI BỆNH có GFR < 30 ml/ph ( BTM giai đoạn 4 – 5 ) (A)
  •  Lợi tiểu quai kết hợp với Thiazides có thể sử dụng cho NGƯỜI BỆNH quá tải và phù (A)
  •  Lợi tiểu giữ Kali nên được sử dụng thận trọng ở NGƯỜI BỆNH có GFR < 30 ml/ph (A), dùng đồng thời ACEI hoặc ARB , ở NGƯỜI BỆNH có nguy cơ tăng Kali máu
  •  Nên theo dõi dấu hiệu giảm thể tích tuần hoàn, biểu hiện bởi tụt HA hoặc giảm GFR (A)
  •  Theo dõi tình trạng tăng Kali máu (B)
  •  Phối hợp thuốc lợi tiểu cới các thuốc hạ áp khác nên được cân nhắc để tăng tuân thủ điều trị của người bệnh

- Thuốc chẹn kênh Canxi ở người bệnh BTM :

  •  Nhóm DHP (Amlodipine, Nifedipine ) và non DHP (Verapamil, Diltiazem) hiệu quả trong hạ áp và giảm nguy cơ tim mạch
  •  Nhóm Non DHP có hiệu quả trong giảm đạm niệu
  •  Nhóm DHP tuy không có hiệu quả giảm đạm niệu khi sử dụng một mình nhưng khi phối hợp với ACEI hoặc ARB có tác dụng làm chậm tiến triển bệnh thận.

- Thuốc chẹn Beta ở người bệnh BTM :

  •  Thế hệ 1: Atenolol, Metoprolol ...làm hạ áp và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Tuy nhiên thuốc gây ra các rối loạn chuyển hóa lipid và đề kháng insulin
  •  NGƯỜI BỆNH suy thận tiến triển thường tăng hoạt hệ giao cảm và tăng tần suất biến cố tim mạch
  •  Các thuốc thế hệ mới như Nebivolol và carvedilol ít gây rối loạn chuyển hóa và chậm nhịp

- Các thuốc hạ áp khác :

  •  Ức chế thụ thể alpha trung ương gồm Clonidine, methyl dopa, và ức chế chọn lọc thụ thể Alpha1 ( Doxazosin ) có tác dụng hạ áp nhanh, mạnh và có tác dụng có lợi trên chuyển hóa lipid và cải thiện độ nhạy insulin, tuy nhiên có nhiều tác dụng phụ
  •  Thuốc dãn mạch trực tiếp như hydralazine có thể hạ áp mạnh nhưng gây phù chi dưới và nhịp nhanh.

5. TIẾN TRIỂN – THEO DÕI:

Bảng 10: Các khuyến cáo chuyển bệnh đến chuyên khoa để có lời khuyên hoặc cùng điều trị bệnh nhân bệnh thận mãn.

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Tiếp cận trẻ chậm tăng trưởng chiều cao và điều trị trẻ chậm tăng trưởng do thiếu hụt hormon tăng trưởng - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Tăng đường huyết sơ sinh - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị u nang bạch huyết xuất huyết ở trẻ em - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017

Tin liên quan
Bệnh suy thận mạn, tiểu đường và tăng huyết áp có liên quan đến nhau như thế nào?
Bệnh suy thận mạn, tiểu đường và tăng huyết áp có liên quan đến nhau như thế nào?

Thận không hoạt động bình thường có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tình trạng thận bị tổn thương và suy giảm chức năng được gọi là suy thận. Suy thận có thể dẫn đến rối loạn điện giải cũng như tích tụ độc tố và nước dư thừa trong máu. Ngoài ra, suy thận còn có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất các hormone giúp ổn định huyết áp và sản sinh hồng cầu. Điều này sẽ dẫn đến tăng huyết áp và thiếu máu.

Tại sao cao huyết áp làm tăng nguy cơ suy thận mạn?
Tại sao cao huyết áp làm tăng nguy cơ suy thận mạn?

Cao huyết áp là một vấn đề rất phổ biến. Cứ 8 người trên thế giới lại có một người bị cao huyết áp. Và cứ 10 người lại có một người bị suy thận mạn. Rất nhiều người mắc cả hai bệnh lý này. Trên thực tế, cao huyết áp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn.

Tăng huyết áp và suy thận mạn cùng lúc gây ra những triệu chứng nào?
Tăng huyết áp và suy thận mạn cùng lúc gây ra những triệu chứng nào?

Huyết áp cao có thể làm hỏng động mạch và các cơ quan khắp cơ thể, bao gồm cả thận. Mặt khác, khi chức năng lọc máu của thận bị suy giảm, nước dư thừa, chất thải và chất độc sẽ tích tụ trong cơ thể và điều này có dẫn đến tăng huyết áp.

Tăng huyết áp có thể dẫn đến suy thận mạn
Tăng huyết áp có thể dẫn đến suy thận mạn

Khi không được kiểm soát tốt, tăng huyết áp có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, bao gồm cả tổn thương thận. Điều này có thể dẫn đến suy thận mạn.

Tăng huyết áp thai kỳ (Tăng huyết áp do mang thai)
Tăng huyết áp thai kỳ (Tăng huyết áp do mang thai)

Tăng huyết áp thai kỳ là g? Tác động, ảnh hưởng của việc tăng huyết áp thai kỳ như thế nào? Yếu tố nguy cơ, cách kiểm soát ra sao? Cùng suckhoe123.vn tìm hiểu trong bài viết sau đây!

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Những bệnh mạn tính nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1736 lượt xem

Tôi có nghe nói, người nào mắc bệnh mạn tính sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tôi đang chuẩn bị lên kế hoạch có em bé nên điều này làm tôi vô cùng lo lắng. Bác sĩ có thể cho tôi biết những bệnh mạn tính nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bị bệnh da liễu mạn tính có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1854 lượt xem

- Thưa bác sĩ, tôi bị bệnh da liễu mạn tính. Tôi có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Mang thai có thể cải thiện các bệnh mạn tính không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1117 lượt xem

- Bác sĩ ơi, nhiều người nói mang thai có thể cải thiện các bệnh mạn tính. Điều này có đúng không, thưa bác sĩ?

Bệnh nhiễm trùng huyết sơ sinh có chữa khỏi hoàn toàn được không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1602 lượt xem

Bé nhà em khi sinh ra đã bị nhiễm trùng huyết sơ sinh. Bé đã được điều trị ở bệnh viện 1 tuần và đã khỏi. Bệnh nhiễm trùng huyết này có khỏi hoàn toàn không và bé có nguy cơ bị lại không ạ? Ngoài ra nó có để lại di chứng gì cho bé không, thưa bác sĩ?

Bệnh viện có sẵn huyết thanh để tiêm cho em bé không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1450 lượt xem

Em đang mang bầu được 34 tuần. Trước khi có bầu, em bị viêm gan B mạn, men gan ổn định trong ngưỡng cho phép. Em được biết ngay khi sinh ra, em bé sẽ được tiêm huyết thanh ngừa lây nhiễm viêm gan B từ mẹ. Vậy, trước khi sinh có phải đăng ký đặt trước huyết thanh không, hay Bv luôn có sẵn ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây