1

Sốt giảm bạch cầu hạt - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Trẻ em bị các bệnh ung thư được điều trị bằng các chế độtăng cường (hoá trị liệu liều cao, tia xạ, ghép tuỷ xương) thường bị suy giảm miễn dịch và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. Nhiễm trùng là nguyên nhângây tử vong hàng đầu ở trẻ em bị ung thư. Sốt giảm bạch cầu hạt là một cấp cứu. Việc áp dụng ngay tức thì liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm cho bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt đã giảm tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn Gram âm từ 80% xuống còn 10%. Vì vậy việc đánh giá và điều trị kịp thời bệnh nhi ung thư có sốt là vô cùng quan trọng.

1.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN 

  • Sốt: to (cặp ở miệng ) ≥ 38,50C hoặc 380C kéo dài trên 1giờ hoặc 2 lần cách nhau ít nhất 12 giờ và
  • Giảm bạch cầu hạt: BC hạt < 500/mm3 hoặc < 1000/mm3 nhưng dự đoán sẽ giảm tiếp trong 2 ngày tới < 500/mm3
  • Giảm bạch cầu hạt nặng: BC hạt < 100/mm3

2. CÁC TÁC NHÂN GÂY NHIỄM TRÙNG THƯỜNG GẶP NHẤT Ở TRẺ EM UNG THƯ

- Vi khuẩn Gram dương:

  • Staphylococci ( S. aeruginosa, S.epidermidis)
  • Streptococci (α- hemolytic; nhóm D)
  • Corynebacterium
  • Listeria
  • Clostridium difficile

- Vi khuẩn Gram âm

  • Enterobacteriaciae (E. Coli,
  • Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter)
  • Pseudomonads (kháng đa KS)
  • Anaerobes (Bacteroides)

- Nấm

  • Candidas
  • Aspergillus
  • Phycomycete
  • Crytococcus

- Virus

  • Herpes simplex
  • Varricella Zoster
  • Cytomegalovirus
  • Epstein – Barr
  • Respiratory syncytial
  • Adenovirus
  • Influenza
  • Rotavius

- Nguyên nhân khác

  • Pneumocystis carinii
  • Toxoplasma gondii
  • Crytosporidia

3. YẾU TỐ NGUY CƠ

  •  Bệnh ác tính: U lympho, bạch cầu cấp...
  •  Hóa trị liệu.
  •  Steroid.
  •  Phẫu thuật.
  • Dụng cụnội mạch, sonde tiểu.

4. LÂM SÀNG

Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng tỉ mỉ, đặc biệt chú ý tới những vị trí hay bị nhiễm trùng ở bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt.

  •  Các dấu hiệu sinh tồn
  •  Da, đầu vào và đường đi của catheter trung tâm
  •  Khó thở và các biểu hiện suy hô hấp
  •  Niêm mạc miệng và vùng quanh miệng
  •  Vùng quanh hậu môn: viêm hoặc nứt kẽ.
  •  Khám bụng, phản ứng thành bụng.

5. CẬN LÂM SÀNG

Với bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt, một viêm nhiễm nhẹ, kín đáo cũng có thể là nguồn gốc nhiễm trùng vì vậy cần phải được cấy tìm vi khuẩn. 10-30% bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt có kết quả cấy vi khuẩn dương tính.

- Công thức máu, đông máu toàn bộ

- Cấy máu 2 mẫu: Catheter trung tâm (buồng tiêm dưới da hoặc Hickman) và 1 mẫu máu ngoại vi hoặc cấy máu ngoại vi 2 mẫu ở 2 vị trí khác nhau, hoặc 1 vị trí và cách nhau > 20 phút.

- Cấy nước tiểu và tổng phân tích nước tiểu

- X quang tim phổi,

- Các xét nghiệm chẩn đoán khác phụthuộc vào biểu hiện lâm sàng:

  • Soi, cấy đờm tìm vi khuẩn, lao; soi tươi, PCR dịch rửa phế quản chẩn đoán Pneumocystis carini .
  • CT lồng ngực.
  • Cấy mủ vết thương
  • Soi tươi, cấy phân nếu ỉa chảy.
  • Siêu âm, chụp X quang, CT bụng nếu nghi ngờ viêm phúc mạc, viêm ruột thừa, viêm hồi manh tràng...

- Các xét nghiệm sinh hoá: CRP, điệngiải đồ, Ca, urê, creatinin, mengan

6. ĐIỀU TRỊ

a. Liệu pháp kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm càng sớm càng tốt

- Liệu pháp KS kinh nghiệm: Một KS nhóm β- lactam có tác dụng với trực khuẩn mủ xanh đơn thuần hoặc kết hợp aminoglycoside (tobramycin, amikacin).

- Khi chọn liệu pháp kinh nghiệm cần cân nhắc loại vi khuẩn thường gặp, mô hình kháng KS ở địa phương, tiền sử dị ứng thuốc...Lựa chọn ban đầu có thể là:

  •  Piperacillin- tazobactam hoặc
  •  Cefoperazon, ceftazidime, cefepim hoặc
  •  Carbapenem (imipenem-cilastatin hoặc meropenem): nếu sốt cao liên tục, rét run, giảm BC hạt nặng.

- Liệu pháp kháng sinh ban đầu có thể điều chỉnh như sau

  Điều trị
Cấy máu dương tính Kháng sinh theo kháng sinh đồ
Methicillin-resistant S. aureus Cân nhắc kết hợp Vancomycin, linezolid hoặc daptomycin.
Enterococus kháng vancomycin Cân nhắc kết hợp linezolid hoặc daptomycin.

VK Gr(-) tiết β- lactamase phổ rộng

Cân nhắc dùng carbapenem
VK tiết carbapenemase Cân nhắc dùng polymycin – colistin hoặc tigecycline
Nhiễm khuẩn Catheter, đa hoá trị liệu tích cực gây tổn thương niêm mạc miệng nặng, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm phổi hoặc huyết động không ổn định.  Vancomycin, ngừng vancomycin nếu cấy máu âm tính với vi khuẩn Gr(+)
Viêm niêm mạc miệng nặng, nứt kẽ hậu môn hoặc có dấu hiệu nặng ở bụng (phản ứng thành bụng...) Metronidazol điều trị vi khuẩn kỵ khí

Viêm phổi lan toả 

Trimethoprim/Sulfamethoxazol và azithromycin

Tổn thương hình tròn ở phổi hoặc thâm nhiễm phổi mới

Kết hợp amphotericin B

Không đỡ sốt sau 2 – 3 ngày

Cân nhắc đổi kháng sinh ví dụ cefoperazon thành cefepim hoặc carbapenem.

Nếu sốt dai dẳng 4 – 7 ngày hoặc tái phát

Bắt đầu kháng sinh chống nấm amphotericin B

 

 

- Bệnh nhân dị ứng với penicillin nên được điều tri kết hợp ciprofloxacin và clindamycin hoặc aztreonam và vancomycin (tránh β-lactam và carbapenem).

b. Điều trị sốt không rõ nguyên nhân

- Nhiều bệnh nhân sốt giảm bạch cầu hạt không xác định được nguyên nhân sốt. Trong số này có một tỷ lệ đáng kể có nhiễm trùng sâu kín.

- Sốt không rõ nguyên nhân được chia làm 2 nhóm:

  • Nguy cơ thấp: bạch cầu hạt hồi phục trong vòng 1 tuần điều trị kháng sinh → ngừng kháng sinh khi bạch cầu hạt đạt 500/mm3 trong 2 ngày liên tiếp.
  • Nguy cơ cao: Giảm bạch cầu hạt kéo dài hơn 1 tuần và không có bằng chứng hồi phục tuỷ xương → điều trị một đợt kháng sinh 14 ngày và ngừng nếu hết sốt, nếu sốt lại → tiếp tục điều trị kháng sinh và kết hợp thuốc chống nấm.

c. Liệu pháp chống nấm theo kinh nghiệm

  • Bệnh nhângiảm bạch cầu hạt sốt dai dẳng sau 4 – 7 ngày điều trị bằng kháng sinh phổ rộng nên được điều trị bằng liệu pháp chống nấm toàn thân.
  • Fluconazole uống hoặc tiêm TM được lựa chọn theo kinh nghiệm với những bệnh nhângiảm bạch cầu hạt, sốt dai dẳng.
  • Amphotericin B được chỉ định với bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờnhiễm nấm cao hoặc cấy máu dương tính với nấm.
  • Khi sử dụng amphotericin B cần theo dõi BUN, creatinin, điệngiải đồ hàng ngày vì Amphotericin B gây độc với thận và làm giảm Na+ và K+ máu nặng. Nếu creatinin tăng 1,5 – 2 lần so với bình thường, có thể phải ngừng thuốc cho tới khi creatiningiảm và chế phẩm amphotericin B tan trong mỡ được chỉ định để giảm độc tính với thận.

d. Điều trị kết hợp

- Với bệnh nhân nhiễm khuẩn hoặc sốt giảm BC hạt nặng: G – CSF 5-10g/kg/ngày (không chỉ định cho người bệnh bạch cầu cấp đang điều trị giai đoạn tấn công).

- Truyền máu và các chế phẩm nếu thiếu máu (Hb < 80 g/L), xuất huyết, TC < 20.000/mm3 hoặc rối loạn yếu tố đông máu.

- Viêm loét niêm mạc miệng:

  •  Súc, lau miệng bằng Natriclorua 9‰, dd Natribicacbonate 14‰, chlorhexidine 0,2%. Nếu viêm loét nặng nên súc miệng bằng ôxy già pha loãng 1/8 với nước sạch hoặc Natriclorua 9‰.
  •  Thuốc chống nấm: nystatin hoặc daktarin dạng bột hoặc kem bôi miệng.
  •  Viêm loét nặng kèm các nốt phỏng coi như sự hoạt hóa HSV: acyclovir.
  •  Giảm đau tại chỗ: cepacaine súc miệng, bôi xylocaingel trước khi ăn.
  •  Giảm đau toàn thân (panadol, codeine hoặc morphine) được chỉ định theo mức độ đau.

- Liều một số thuốc kháng sinh

  • Cefoperazon 100 mg/kg/ngày TMC, chia 2 lần
  • Ceftazidime 100 mg/kg/ngày TMC, chia 2 lần
  • Cefepim 100 mg/kg/ngày TMC, chia 2 lần
  • Tobramycin 6 – 7,5mg/kg/ngày TM trong 30 phút, 1 lần
  • Amikacin 15mg/kg/ngày TM trong 30 phút, 1 lần
  • Vancomycin 10mg/kg x 4 lần/ngày cách 6 giờ TM trong 30-60 phút
  • Imipenem/cilastatin 15mg/kg x 4 lần/ngày cách 6 giờ TM trong 30 phút
  • Meropenem 20 mg/kg x 3 lần/ngày cách 8 giờ TMC
  • Metronidazol 7,5mg/kg x 3 lần/ngày cách 8 giờ TM
  • Fluconazole 6 – 12mg/kg/ngày, chia 1 – 2 lần x 28 ngày, uống hoặc TM
  • Amphotericin B liều test đầu tiên 0,01 - 0,1mg/kg truyền TM 15phút. Nếu dung nạp thuốc, truyền TM liều 0,5mg/kg, trong 3-4 giờ. Tăng liều hàng ngày đến liều mong muốn, thường 0,75 – 1 mg/kg/ngày.
  • Bactrim 5mg TMP/kg x 4 lần/ngày cách 6 giờ x 21 ngày uống hoặc TM
  • Acyclovir: 3 tháng - 2 tuổi 100mg x 5 lần/ ngày uống ≥ 2 tuổi 200mg x 5 lần/ ngày uống
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Bệnh hạt cơm - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Định lượng IgE đặc hiệu hạt vừng trong máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm - Bộ y tế 2015

Chẩn đoán điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát ở trẻ em - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Bạch cầu cấp dòng Lympho - Bộ y tế 2015 
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Tăng bạch cầu đơn nhân ở trẻ (Mononucleosis –  bệnh do những nụ hôn)
Tăng bạch cầu đơn nhân ở trẻ (Mononucleosis – bệnh do những nụ hôn)

Tăng bạch cầu đơn nhân còn được gọi là bệnh Mono hoặc bệnh do những nụ hôn vì lây truyền qua nước bọt – thường gặp ở thanh thiếu niên và người trưởng thành. Tuy nhiên, trẻ nhỏ cũng có thể nhiễm bệnh này nếu dùng chung thìa, bát đũa hoặc được một người họ hàng đang nhiễm virut âu yếm.

Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng có phải là bệnh lây qua đường tình dục không
Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng có phải là bệnh lây qua đường tình dục không

Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng là một bệnh truyền nhiễm phổ biến. Mặc dù được coi là một bệnh lây qua đường tình dục nhưng quan hệ tình dục không phải con đường lây truyền duy nhất.

Nước tiểu có bạch cầu là dấu hiệu của bệnh gì?
Nước tiểu có bạch cầu là dấu hiệu của bệnh gì?

Lượng bạch cầu cao trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận hoặc khối u vùng chậu. Các yếu tố làm tăng nguy cơ xảy ra tình trạng này gồm có mang thai và hệ miễn dịch bị suy giảm.

Mối liên quan giữa bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) và suy tim
Mối liên quan giữa bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) và suy tim

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) là một loại ung thư thường được điều trị bằng thuốc hóa trị gọi là anthracycline. Thuốc này có thể dẫn đến suy tim và các tình trạng tim mạch khác.

Viêm mạch hủy bạch cầu là gì?
Viêm mạch hủy bạch cầu là gì?

Viêm mạch hủy bạch cầu (leukocytoclastic vasculitis) là tình trạng viêm các mạch máu nhỏ. Viêm mạch hủy bạch cầu còn được gọi là viêm mạch quá mẫn (hypersensitivity vasculitis). Hủy bạch cầu là quá trình là bạch cầu trung tính (một loại tế bào miễn dịch) phân hủy và giải phóng các mảnh vụn. Viêm mạch hủy bạch cầu có thể do các bệnh lý khác gây ra nhưng cũng có nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Trẻ 1,5 tháng ho khan, hắt xì không sốt và sổ mũi thì có phải cho đi khám không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  920 lượt xem

Bé nhà em sinh mổ nặng 3,2kg. Do không có sữa nên em cho bé bú sữa công thức hoàn toàn. Tháng đầu bé tăng 1,5kg. Hiện bé được 1,5 tháng rồi nhưng mỗi lần bé chỉ bú 60ml, mỗi cữ cách nhau 2 tiếng. Ban đêm thì ít hơn, sau hơn 3 tiếng mới bú một lần. Bé nhà em bú như vậy có ít quá không ạ? Mấy ngày nay bé còn bị ho khan và hắt xì 4-5 lần/ngày, bé không sốt, không sổ mũi thì có phải cho bé đi khám không ạ?  

Siêu âm kết quả vị bách phân 5-95% là thế nào?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  4268 lượt xem

Năm nay em 24 tuổi. Em đang mang thai lần đầu. Đi khám thai tuần thứ 25, em siêu âm thấy kết quả vị bách phân 5- 95% là sao ạ?

Thai bị nang bạch huyết (Cystic Hygroma) là sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2587 lượt xem

Em đi khám thai, bs kết luận thai bị nang bạch huyết (Cystic Hygroma). Bác sĩ cho em hỏi: nếu vợ chồng em muốn giữ thai lại thì liệu bé có phát triển bình thường được không ạ?

Tỉ lệ hồng cầu cao, tiểu cầu lại thấp hơn mức bình thường?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  712 lượt xem

Mang thai ở tuần thứ 19, em đi xét nghiệm máu thì có kết quả tỉ lệ hồng cầu cao và tiểu cầu lại thấp hơn mức bình thường. Như vậy, liệu thai nhi có bị ảnh hưởng gì không ạ? Đến tuần 22, em có phải đi xét nghiệm lại không?

Có nên bôi cồn để làm giảm cơn sốt của trẻ không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1296 lượt xem

Dùng cồn khử trùng có làm giảm cơn sốt của bé không ạ (vì khi cồn bay hơi thì sẽ làm mát da)? Và phương thức này có an toàn không, thưa bác sĩ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây