Sốc giảm thể tích tuần hoàn ở trẻ em - Bộ y tế 2015
1. ĐẠI CƯƠNG
Sốc giảm thể tích tuần hoàn là loại sốc đặc trưng bởi tưới máu tổ chức không thỏa đáng do giảm nặng thể tích dịch trong lòng mạch. Nguyên nhân của bệnh có thể do mất dịch hoặc cung cấp dịch không đầy đủ. Khi cơ thể còn bù trừ được (biểu hiện nhịp tim nhanh, tăng sức cản mạch hệ thống, tăng co bóp cơ tim) HA vẫn duy trì trong giới hạn bình thường, nếu HA giảm thể tích dịch trong lòng mạch có thể mất ≥ 30%, vì vậy khi HA giảm là sốc đã ở giai đoạn muộn
2. NGUYÊN NHÂN
- Mất dịch trong lòng mạch:
- Mất máu do chấn thương, xuất huyết
- Thoát dịch ra tổ chức kẽ
- Mất dịch vào khoang thứ 3: do viêm tụy, tắc ruột non, lồng ruột, cổ chướng, hội chứng thận hư
- Mất dịch ngoài lòng mạch:
- Nôn nhiều
- Ỉa chảy mất nước
- Tiểu nhiều do tăng áp lực thẩm thấu (tăng đường máu, đái nhạt do yên), suy tuyến thượng thận.
- Sử dụng thuốc lợi tiểu
- Mất nước vô hình:
- Thở nhanh, sốt cao, bỏng mức độ vừa và nặng
- Không ăn uống được:
- Viêm niêm mạc miệng, viêm loét họng, chán ăn uống
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Thăm khám lâm sàng
- Triệu chứng lâm sàng của sốc giảm thể tích tuần hoàn bao gồm các dấu hiệu của sốc, kèm theo các biểu hiện giảm tưới máu não và giảm tưới máu ngoại biên.
- Dấu hiệu giảm tưới máu não: ở giai đoạn sốc sớm trẻ thay đổi ý thức trẻ kích thích nhưng tỉnh, giai đoạn muộn vật vã li bì hoặc hôn mê.
- Dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên: giai đoạn sớm còn bù trừ mạch nhanh rõ, HA trong giới hạn bình thường hoặc tăng nhẹ, thời gian làm đầy mao mạch (refill) < 2s. Ở giai đoạn muộn mạch nhanh nhỏ, khó bắt hoặc không bắt được. Nhịp tim nhanh, chi lạnh, da ẩm, vã mồ hôi, refill kéo dài >2s, huyết áp giảm và kẹt, thiểu niệu hoặc vô niệu.
- Đo tĩnh mạch trung tâm (CVP) giảm < 5 cmH2O
- Các dấu hiệu của bệnh chính là nguyên nhân gây sốc giảm thể tích có thể phát hiện được khi thăm khám bao gồm:
- Nôn hoặc ỉa chảy có dấu hiệu mất nước nặng kèm rối loạn rối loạn điện giải có thể do viêm dạ dày ruột do virus.
- Dấu hiệu thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt kèm tiền sử chấn thương thường là nguyên nhân sốc giảm thể tích do mất máu.
- Dấu hiệu mất nước nặng kèm tăng natri máu có thể do đái tháo nhạt yếu (narrow pulse pressures) nguyên nhân huyết áp tâm trương tăng do tăng sức cản mạch hệ thống.
- Dấu hiệu điển hình của mất dịch có thể không điển hình ở trẻ mất nước ưu trương (mất dịch nhược trương) có thể là viêm dạ dày ruột do rotavirus và đái nhạt do tuyến yên hoặc ở trẻ bụ bẫm.
- Bụng chướng, gõ đục vùng thấp, dấu hiệu thiếu máu, có tiền sử chấn thương bụng có thể tổn thương tạng gây chảy máu trong ổ bụng.
- Bụng chướng, nôn, có phản ứng, hoặc các dấu hiệu rắn bò có thể do tắc ruột, hoặc không có hậu môn.
- Bệnh nhân bị bỏng nặng gây tăng nguy cơ mất nước do thoát huyết tương.
3.2. Cận lâm sàng
- Công thức máu: tình trạng cô đặc máu (Hb và hematocrit tăng), chú ý khi trẻ bị thiếu máu.
- Đường máu: thường giảm ở bệnh nhi sốc giảm thể tích do viêm dạ dày ruột, ngược lại đường máu thường tăng ở bệnh nhân sốc giảm thể tích do bỏng nặng hoặc chấn thương nặng hoặc tiểu nhiều do tăng áp lực thẩm thấu.
- Điện giải đồ, Khí máu.
- Lactat máu giúp cho tiên lượng sốc, nếu > 5mmol/l tăng nguy cơ tử vong.
- Đông máu (số lượng tiểu cầu, PT, aPTT, INR và Fibrinogen) xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân đang chảy máu có thể giúp chẩn đoán một số nguyên nhân gây chảy máu như: xuất huyết giảm tiểu cầu, suy gan, sử dụng thuốc chống đông).
- Định nhóm máu ABO/Rh (tùy theo nguyên nhân)
- Xét nghiệm nước tiểu giúp chẩn đoán nguyên nhân tiểu đường hoặc đái nhạt.
- Các xét nghiệm khác :
- Chẩn đoán hình ảnh: chụp x quang phổi, siêu âm ổ bụng, CT có giúp chẩn đoán nguyên nhân chấn thương, tràn dịch màng phổi màng tim, viêm tụy.
- Xét nghiệm giúp theo dõi biến chứng: chức năng gan thận.
3.3. Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: khi trẻ có tình trạng sốc kèm với dấu hiệu mất nước/mất máu cấp và nặng (bảng 1 và 2)
- Xét nghiệm: cô đặc máu với Hb và Hct tăng, hoặc giảm áp lực keo nặng với protein và albumin huyết thanh giảm nặng.
- Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) giảm nặng.
- Sau bù đủ thể tích tuần hoàn trẻ thoát sốc
Bảng 1. Dấu hiệu lâm sàng theo mức độ mất nước ở trẻ em
| Triệu chứng | Nhẹ | Trung bình | Nặng |
| Mạch | BT | Nhanh | Rất nhanh, yếu hoặc không bắt được |
| HATT | BT | BT hoặc giảm | Giảm |
| Nhịp thở | BT | Thở nhanh sâu | Rối loạn nhịp thở/ngừng thở |
| Niêm mạc miệng | ẩm | Khô | Khô |
| Thóp | BT | Trũng | Trũng sâu |
| Mắt | BT | Trũng | Trũng sâu |
| Đàn hồi da | BT | Kéo dài | Kéo dài |
| Da | BT | Lạnh | Lạnh ẩm tím tái |
| Nước tiểu | BT hoặc giảm nhẹ | Giảm | Thiểu niệu/vô niệu |
|
Tinh thần |
Khát ít |
Khát nhiều, kích thích |
Li bì, hôn mê |
Bảng 2. Dấu hiệu lâm sàng theo mức độ sốc mất máu trẻ em
| Dấu hiệu | Độ I (nhẹ) |
Độ II (trung bình) |
Độ 3 (nặng) |
Độ IV (rất nặng) |
| Thể tích máu mất | < 15 % | 15 – 30% | 30 –40% | >40% |
| Nhịp tim | BT Tăng nhẹ | Nhanh | Rất nhanh | |
| Nhịp thở | BT | Tăng nhẹ | Nhanh | Rất nhanh rối loạn nhịp thở/ngừng thở |
|
HA |
BT/tăng nhẹ |
BT/giảm nhẹ | Giảm | Giảm nhiều/không đo được |
|
Mạch |
BT | BT/mạch biên nhỏ | Yếu, khó bắt | Không bắt được kể cả mạch lớn |
|
Da |
Ấm, hồng | Lạnh ngoại biên, ẩm | Lạnh ẩm ngoại biên, tím | Lạnh ngoại biên kèm tím tái |
|
Refill |
< 2s | >2s | Kéo dài | Kéo dài |
|
Tinh thần |
Kích thích nhẹ | Giảm nhẹ | Rất kích thích, li bì, lơ mơ | Hôn mê |
|
Nước tiểu |
BT | Giảm nhẹ | Giảm nhiều | Vô niệu |
3.4.Chẩn đoán phân biệt
- Sốc nhiễm trùng: có kèm giảm thể tích tuần hoàn: bệnh nhi có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống, có nhiễm khuẩn nặng (xem bài sốc nhiễm trùng).
- Sốc phản vệ: tiền sử tiếp xúc dị nguyên, có dấu hiệu sốc. Có những trường hợp khó vì trong sốc phản vệ cũng có giảm thể tích, đặc biệt khó phân biệt ở giai đoạn muộn.
- Sốc tim: áp lực tĩnh mạch trung tâm thường tăng, cung lượng tim và sức co bóp cơ tim giảm, có biểu hiện bệnh lý tại tim.
3.5. Chẩn đoán mức độ sốc
- Sốc còn bù: trẻ kích thích, mạch nhanh, HA bình thường hoặc kẹt.
- Sốc nặng mất bù: trẻ li bì, hôn mê, mạch nhỏ hoặc không bắt được, HA giảm/hoặc không đo được, tiểu ít hoặc không có nước tiểu.
4. XỬ TRÍ
4.1. Nguyên tắc
- Duy trì chức năng sống theo ABCs
- Khẩn trương bù lại thể tích tuần hoàn đã mất, giám sát dịch tiếp tục mất, điều chỉnh nội môi.
- Điều trị nguyên nhân.
4.2. Xử trí cụ thể
4.2.1. Xử trí ban đầu
- Mục tiêu điều trị trong giờ đầu
- Mạch trở về bình thường theo tuổi
- HA tâm thu ≥ 60 mmHg với trẻ < 1 tháng, ≥ 70 mmHg + [2 x tuổi (năm)] với trẻ từ 1 – 10 tuổi, và ≥ 90 mmHg với trẻ > 10 tuổi
- Thời gian đầy mao mạch < 2s
- Tinh thần về bình thường
- -Nước tiểu ≥ 1 ml/kg/h
- Chống suy hô hấp
- Thông thoáng đường thở, kê gối dưới vai, đầu thấp.
- Cho thở oxy lưu lượng cao 5- 10 lít/ph (100%). Nếu không cải thiện, môi đầu chi tím, Sp02 < 92% hoặc sốc nặng: đặt ống nội khí quản hỗ trợ hô hấp.
- Tuần hoàn: Thiết lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc truyền trong xương/bộc lộ ven nếu không lấy được ven
- Truyền 20 ml/kg dung dịch Ringer lactat hoặc Natriclorua 0,9% trong 5
- 15 phút. Có thể bơm dịch nhanh trong trường hợp sốc nặng. Đánh giá lại sau mỗi liều dịch truyền, có thể nhắc lại liều trên nếu cần, lượng dich truyền có thể tới 40 - 60 ml/kg trong giờ đầu. Từ liều dịch thứ hai cần chú ý quá tải dịch (ran phổi, gan to ra), hoặc nếu bệnh nhân không đáp ứng có thể sử dụng dung dịch cao phân tử/albumin 4,5% cho những bệnh nhân sốc giảm thể tích không phải do mất nước đơn thuần (do mất máu, viêm dạ dày ruột, viêm tụy, tắc ruột...), liều lượng dung dịch cao phân tử cho bệnh nhân sốc mất máu là 3ml cho mỗi ml máu mất (nếu chưa có máu), tốt nhất là truyền máu.
- Chú ý điều trị rối loạn đường máu
4.2.2. Điều trị tiếp theo
- Nếu thoát sốc tiếp tục truyền dịch duy trì trong ngày tùy theo mức độ thiếu hụt + lượng dịch tiếp tục mất + lượng dịch nhu cầu và chú ý điều trị rối loạn điện giải nếu có
- Nếu bệnh nhân sốc giảm thể tích đơn thuần sẽ thoát sốc sau khi điều trị bước đầu. Nếu sốc không cải thiện sau truyền dung dịch đẳng trương với liều 60ml/kg cần thăm khám tìm các nguyên nhân sốc khác và điều trị theo nguyên nhân như:
- Sốc do mất máu: cần truyền khối hồng cầu cùng nhóm với liều 10 ml/kg, đưa Hb >= 10 g% Hct >= 30%.
- Sốc giảm thể tích như: bỏng, hoặc mất dịch do tăng tính thấm thành mạch (tắc ruột, viêm tụy cấp), thường khó xác định chính xác lượng dịch mất
- Cần truyền dung dịch keo trong những trường hợp thể tích trong động mạch giảm do áp lực keo thấp do giảm albumin, hội chứng thận hư
- Điều trị theo nguyên nhân:
- Nếu sốc do mất máu: cầm máu tại chỗ, hoặc phẫu thuật nếu có chỉ định phẫu thuật để ngăn ngừa lượng dịch tiếp tục mất
- Sốc giảm thể tích do các nguyên nhân khác: điều trị bệnh chính
- Theo dõi điều trị các biến chứng nếu có: rối loạn điện giải, suy chức năng đa cơ quan.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Tim có chức năng co bóp tạo áp lực giúp máu lưu thông, mang oxy và các chất dinh dưỡng quan trọng đến khắp các mô trong cơ thể thông qua hệ thống các động mạch, đồng thời nhận máu trở về thông qua mạng lưới các tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn gồm có tim và mạch máu. Đây là một hệ thống vô cùng quan trọng đối với sự sống. Hệ tuần hoàn có chức năng mang oxy, chất dinh dưỡng, chất điện giải và hormone đi khắp cơ thể. Vấn đề xảy ra với tim hoặc mạch máu có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Vấn đề về tim và mạch máu có thể xảy ra do nhiều yếu tố, từ di truyền cho đến lối sống. Dưới đây là các bệnh về hệ tuần hoàn phổ biến.
Hệ tuần hoàn hoạt động 24/7 để bơm máu giàu oxy đi khắp cơ thể. Bất kỳ sự cố nào xảy ra với hệ tuần hoàn đều có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng.
Sốc phản vệ xảy ra khi hệ thống miễn dịch nhầm lẫn, phản ứng với một chất vô hại như thể nó là một mối đe dọa nghiêm trọng. Điều này kích hoạt cơ thể giải phóng histamin và các hóa chất khác, gây ra một số triệu chứng - một số trong đó có thể đe dọa tính mạng.
Nguyên nhân gây tích nước có thể là do ăn quá nhiều muối, thiếu chất điện giải, ít vận động, căng thẳng quá mức hoặc thường xuyên ăn thực phẩm chế biến sẵn...
- 1 trả lời
- 959 lượt xem
Bé trai nhà em sinh thường nặng 3,5kg. Hiện bé đã được 3 tháng, mọi thứ đều bình thường. Tuy nhiên, vì em ít sữa nên em buộc phải cho bé bú mẹ kèm thêm sữa ngoài là Nan supreme. Em vẫn ưu tiên cho bé bú mẹ là chính để bé có sức đề kháng từ sữa mẹ. Em nghe nói trẻ khi được 3 - 6 tháng tuổi là sức đề kháng cũng yếu dần, dễ bị nhiễm bệnh. Ngoài việc hạn chế cho bé đến nơi đông người, vệ sinh sạch sẽ bé và không gian sinh sống, tích cực cho bé bú nhiều sữa mẹ thì em cần làm gì để tăng sức đề kháng cho bé, hạn chế bệnh dịch ạ?
- 1 trả lời
- 2533 lượt xem
Hiện nay, bé nhà em được 1 tháng 10 ngày tuổi. Lúc sinh bé nặng 3,2kg, hiện giờ là 4,2kg. Bé nhà em rất khó ngủ, hay vặn mình và khóc suốt đêm, ban ngày cũng hay khóc. Bé còn khó đi ngoài nên em có cho bé đi khám thì bác sĩ chỉ khuyên là điều chỉnh chế độ ăn của mẹ. Em đã ăn nhiều rau xanh và đồ mát nhưng tình hình của bé vẫn không được cải thiện. Ngày bé đi được khoảng 2-3 lần, sôi ruột, bé thường xì hơi nhiều, vặn mình, khó chịu rặn đỏ hết cả mặt lên. Mỗi lần đi tiêu bé phải rặn rất lâu và khóc lên mới đi được. Em cũng có mát xa bụng cho bé nhưng không đỡ. Mong bác sĩ cho biết có phải bé nhà em bị táo bón hay không và bác sĩ có thể tư vấn cách chăm sóc, chữa trị để bé dễ chịu hơn không ạ?
- 0 trả lời
- 969 lượt xem
Đương đầu với hành trình hóa trị ung thư không chỉ là sự khó khăn của người bệnh mà còn là thử thách với người thân. Làm thế nào để chăm sóc bệnh nhân ung thư trong quá trình hóa trị và tiếp thêm sức mạnh tinh thần cho người bệnh vượt qua những mệt mỏi về sức khỏe lẫn trở ngại tinh thần?
- 1 trả lời
- 1263 lượt xem
Bé trai nhà em bị thiếu men G6PD. Em có tìm hiểu và muốn mua thuốc bổ để mẹ uống rồi bổ sung cho bé qua đường sữa luôn. Tuy nhiên em lại sợ thuốc có các thành phần ảnh hưởng đến bệnh của bé. Trên thị trường em thấy có 2 loại là Postnatal và Elevit, có tỉ lệ nhỏ các thành phần như vitamin K, vitamin C, đậu nành thì có uống được không ạ? Hiện bé nhà em đã được 3 tháng tuổi. Em cho bé bú sữa hoàn toàn. Bác sĩ có thể cho em xin tên loại thuốc bổ phù hợp với em và bệnh của bé nhà em không ạ?
- 1 trả lời
- 1151 lượt xem
Hiện tại bé nhà em đang được 4 tháng 12 ngày và nặng 6,4kg ạ. Từ tháng thứ 2 là em cho bé uống sữa ngoài. Cả tháng nay không hiểu sao bé bú rất ít, đi tiểu cũng ít và có màu vàng sậm. Mỗi lần bé chỉ bú từ 30-40ml thôi. Cả ngày và đêm bé đều ngủ không ngon giấc, hay giật mình rồi đổ mồ hôi trộm. Bé còn bị rụng tóc vành khăn nữa ạ. Em phải làm thế nào đây ạ?



