Loãng xương có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống? - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Bệnh loãng xương
- Loãng xương là tình trạng đặc trưng bởi giảm đậm độ xương, giảm sức mạnh của xương và có thể gây ra gãy xương.
- Gãy xương có thể gãy rời (như ở cổ xương đùi) hay bị xẹp (như ở thân các đốt sống).
- Cột sống, cổ xương đùi, xương sườn và xương cổ tay thường hay bị gãy khi có loãng xương.
- Có nhiều phương pháp đo mật độ xương như bằng siêu âm, X-quang, hay cắt lớp vi tính,…
Các triệu chứng
Đau xương
- Đau nhức các đầu xương; nhức, mỏi dọc các xương dài; đau nhức như châm chích toàn thân; đau ở vùng xương chịu gánh nặng của cơ thể (cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối);
- Đau sẽ tăng lên khi vận động, đi lại, đứng ngồi lâu và sẽ thuyên giảm khi nằm nghỉ.
Đau cột sống
- Đau thắt ngang cột sống kèm theo co cứng các cơ dọc cột sống khi thay đổi tư thế.
- Cột sống sẽ biến dạng đường cong bình thường như gù, vẹo, còng lưng, chiều cao của cơ thể giảm vài cm so với tuổi lúc còn trẻ.
Dễ gãy xương
- Cổ tay, xương hông, cổ xương đùi do giảm mật độ xương.
Toàn thân
- Hay bị chuột rút, ra mồ hôi, đầy bụng chậm tiêu, nặng ngực khó thở.
Biến chứng
- Thời gian đầu, người bệnh không cảm thấy khó chịu, có chăng chỉ là một vài triệu chứng đau, nhức, mỏi không cố định ở cột sống lưng, ở dọc các chi, ở các đầu xương,… gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
- Khi khối lượng khoáng chất mất đi ngày càng nhiều, các triệu chứng đau nhức nêu trên sẽ rõ ràng dần lên và biểu hiện tập trung nhiều hơn ở các vùng xương chịu lực của cơ thể như hông, thắt lưng, khớp gối.
- Loãng xương thường đi kèm với bệnh thoái hóa khớp.
- Cả loãng xương và thoái hóa khớp đều là bệnh thường gặp ở người cao tuổi.
- Tình trạng loãng xương sẽ làm cho quá trình thoái hóa khớp nặng thêm, và quá trình thoái hóa khớp cũng làm cho bệnh loãng xương trầm trọng hơn.
Đối tượng nên đo mật độ xương
- Gãy xương do va chạm nhẹ sau tuổi 40
- Dùng glucocorticoid kéo dài (trên 3 tháng trong năm trước đó với liều tương đương prednisone >7,5mg/ngày
- Dùng các thuốc có nguy cơ cao
- Có bố hoặc mẹ bị gãy cổ xương đùi
- Xẹp đốt sống hay thiểu xương trên phim X-quang
- Hút thuốc lá
- Nghiện rượu
- Trọng lượng cơ thể thấp (BMI < 19kg/m2)
- Có các bệnh mãn tính như: viêm khớp dạng thấp, cường cận giáp, đái tháo đường type I, mãn kinh sớm trước 45 tuổi, suy dinh dưỡng, h
Chế độ sinh hoạt
Dinh dưỡng:
- Các loại thực phẩm chúng ta ăn có chứa một loạt các vitamin, khoáng chất và chất dinh dưỡng quan trọng khác giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Tất cả các chất dinh dưỡng đều cần thiết theo một tỷ lệ cân bằng.
- Trong đó đặc biệt là canxi và vitamin D rất cần thiết để giúp cho xương chắc khỏe hơn.
Tập thể dục:
- Nên duy trì đều đặn trong quá trình điều trị loãng xương.
- Tập thể dục nhẹ nhàng, phù hợp không chỉ giúp xương bạn khỏe mạnh, mà còn làm tăng sức mạnh cơ bắp, cân bằng cơ thể, từ đó giúp sức khỏe của bạn tốt hơn.
Nguồn: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Loãng xương là một bệnh về xương xảy ra khi khối lượng và mật độ xương giảm. Điều này khiến xương trở nên suy yếu và làm tăng nguy cơ gãy xương. Nhiều người thắc mắc không biết loãng xương có ảnh hưởng đến răng hay không. Câu trả lời là loãng xương không ảnh hưởng trực tiếp đến răng.
Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị cong sang một bên. Vẹo cột sống thường xảy ra ở trẻ nhỏ hoặc tuổi thiếu niên nhưng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Loãng xương là tình trạng mật độ khoáng xương thấp. Tình trạng này khiến xương yếu, xốp và làm tăng nguy cơ gãy xương.
Tuy rằng không thể đảo ngược bệnh loãng xương nhưng có nhiều cách để cải thiện mật độ khoáng xương và giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương. Bên cạnh đó còn có các biện pháp giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ngay từ đầu. Một trong những cách đó là điều chỉnh chế độ ăn uống.
Những người có nguy cơ mắc bệnh loãng xương được khuyến nghị đo mật độ xương 2 năm một lần. Phương pháp đo mật độ xương phổ biến nhất là DEXA nhưng ngoài ra còn một lựa chọn khác là QCT.
Loãng xương là một vấn đề về xương phổ biến, xảy ra khi mật độ hay khối lượng xương giảm, khiến xương trở nên suy yếu và dễ gãy.





