1

Dinh dưỡng trong bệnh lý tim mạch - Bệnh viện 108

Có nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch được xác định, nhưng phần lớn tập trung vào chế độ ăn và lối sống. Các yếu tố nguy cơ có khuynh hướng xuất hiện cùng nhau và tác động cộng hưởng.
Những yếu tố nguy cơ này có thể thay đổi và kiểm soát được, như ngừng hút thuốc lá, kiểm soát huyết áp, điều chỉnh rối mỡ máu, kiểm soát cân nặng, tăng cường vận động… điều chỉnh chế độ ăn vẫn luôn là nền tảng trong việc phòng và điều trị bệnh. 

Tổng năng lượng:

  • Béo phì là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch.
  • Đồng thời sự phân bố mỡ trong cơ thể cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng, người béo bụng có nguy cơ cao nhất.
  • Để đánh giá mức độ béo phì, người ta dựa vào chỉ số BMI (được gọi là chỉ số khối, tính bằng trọng lượng cơ thể chia cho bình phương chiều cao (kg/m2)).
  • Những người béo phì ảnh hưởng đáng kể tới suy tim, nguy cơ suy tim tăng gấp đôi ở những bệnh nhân béo phì (BMI >= 30kg/ m2) so với người không béo phì.
  • Vì vậy người có cân nặng cao hơn sẽ có tỉ lệ tử vong cao hơn so với người có cân nặng thấp.
  • Nên giảm cân là rất cần thiết đối với người béo phì và duy trì cân nặng ở mức BMI từ 18,5 đến 24,9 kg/m2.

Chất béo (lipid):

  • Số lượng và loại chất béo đều quan trọng.
  • Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng tổng lượng chất béo nên từ 15- 20% tổng năng lượng trong ngày.
  • Tuy nhiên loại chất béo sử dụng quan trọng hơn tổng lượng chất béo.
  • Chất béo có hai loại, chất béo bão hòa (còn gọi a-xít béo no) và chất béo không bão (a-xít béo không no).
  • Chế độ ăn có nhiều a-xít béo no (có nhiều trong mỡ, bơ, thức ăn nhanh, thức ăn công nghiệp được chế biến ở nhiệt độ cao) làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành.

Chất đường (glucid):

  • Thay thế a-xít béo no bằng lượng năng lượng từ a-xít béo không no hoặc glucid đều có tác dụng tốt để giảm nguy cơ mắc bện xơ vữa động mạch.
  • Cơ cấu khẩu phần nên có trên 55% năng lượng từ glucid.

Chất đạm (protid):

  • Đạm thực vật có những ảnh hưởng có lợi cho sức khỏe so với đạm động vật, đặc biệt liên quan với tình trạng cholesterol máu.
  • Những nước dùng đạm đậu nành cao có tỉ lệ tử vong do tim mạch thấp hơn so với những nước ăn nhiều đạm động vật.
  • Nhiều nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa lượng đạm đậu nành ăn vào với giảm nguy cơ bệnh tim mạch và bệnh mạn tính.
  • Các chuyên gia dinh dưỡng của Mỹ khuyến cáo: để giảm các nguy cơ của bệnh tim mạch nên ăn ít nhất 25g đạm đậu nành / ngày.

Chất xơ (fiber):

  • Chất xơ có trong thực phẩm hiện diện ở thành tế bào và những thành phần của thực vật không được tiêu hóa.
  • Một số thành phần xơ có khả năng giữ nước cao và được gọi là xơ tan.
  • Xơ tan có trong các lọai thực phẩm như một số trái cây, nước trái cây (mận, quả mọng), bông cải, cà rốt, khoai tây, khoai lang, hành.
  • Xơ tan có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
  • Ngoài ra, chất xơ còn gây cảm giác no giúp tránh ăn quá nhiều năng lượng gây tăng cân.
  • Do đó khuyến cáo chung khuyên nên ăn 20-35g chất xơ trong ngày.

Rượu (alcohol):

  • Những nghiên cứu cho thấy nếu tiêu thụ lượng rượu trong mức cho phép liên quan đến giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
  • Tuy nhiên, nếu uống rượu quá nhiều và kéo dài liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch, tăng huyết áp và đột quỵ.
  • Lượng khuyến nghị nên dưới 30g alcohol.

Các vi chất dinh dưỡng:

  • Các vi chất dinh dưỡng như các vitamin và khoáng chất rất cần cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Khi thiếu vitamin B12, B6, a-xít folic làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch máu.
  • Nhưng trong chế độ dinh dưỡng hiện nay, hầu hết còn chưa cung cấp đủ các vi chất, vì thế cần được bổ sung các thực phẩm giàu vitamin (từ rau và trái cây).
  • Ngoài ra các chất chống oxi hóa cũng ảnh hưởng đến quá trình xơ vữa động mạch. Chế độ ăn có nhiều chất chống oxi hóa (Vitamin E, vitamin A, vitamin C, selen) có thể giảm tới 20- 40% nguy cơ bệnh mạch vành.

Các muối khoáng:

  • Khoảng 50% người tăng huyết áp có nhạy cảm với muối.
  • Giảm lượng Natri giúp phòng ngừa chứng tăng huyết áp và cũng được xem như một phương pháp điều trị bệnh tăng huyết áp.
  • Khuyến cáo gần đây khuyên nên hạn chế lượng muối ăn vào dưới 6g/ngày bằng cách chọn những thức ăn ít muối và hạn chế ăn thức ăn đóng hộp, không ăn kèm muối khi ăn ví dụ như khi ăn trái cây…
  • Chế độ ăn đủ các vi chất K, Mg, Ca giúp làm giảm huyết áp.
  • Để tăng cường các chất điện giải K, Mg, Ca  bằng cách tăng cường ăn lượng rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, và các sản phẩm làm từ sữa ít béo.

Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
Tin liên quan
Yến mạch: Giá trị dinh dưỡng và lợi ích cho sức khỏe
Yến mạch: Giá trị dinh dưỡng và lợi ích cho sức khỏe

Yến mạch là một trong những loại ngũ cốc lành mạnh nhất và là nguồn cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất và các hợp chất thực vật cần thiết cho cơ thể.

Lượng calo và giá trị dinh dưỡng trong trứng gà
Lượng calo và giá trị dinh dưỡng trong trứng gà

Trứng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhưng lượng calo trong loại thực phẩm này lại không hề cao.

Cà chua: Giá trị dinh dưỡng và lợi ích cho sức khỏe
Cà chua: Giá trị dinh dưỡng và lợi ích cho sức khỏe

Cà chua là một trong những nguồn cung cấp chất chống oxy hóa lycopene chính trong chế độ ăn uống. Chất này mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, gồm có giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư.

Cà rốt: Giá trị dinh dưỡng và lợi ích đối với sức khỏe
Cà rốt: Giá trị dinh dưỡng và lợi ích đối với sức khỏe

Ăn cà rốt giúp làm giảm nguy cơ ung thư, bệnh tim mạch và cải thiện sức khỏe của mắt. Ngoài ra, loại củ này còn có ích cho việc giảm cân.

Thịt bò: Giá trị dinh dưỡng và những tác động đến sức khỏe
Thịt bò: Giá trị dinh dưỡng và những tác động đến sức khỏe

Thịt bò nạc rất giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là chất sắt và kẽm. Do đó, ăn thịt bò ở mức độ vừa phải là một điều được khuyến khích trong chế độ ăn uống lành mạnh.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây