1

Điều trị gãy xương hở

Gãy xương hở là tình trạng gãy xương kèm theo tổn thương ở phần mềm, vết thương này sẽ thông với vị trí ổ gãy. Gãy hở có thể do nhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên nguyên nhân gãy xương chiếm tỷ lệ hàng đầu hiện nay là do tai nạn giao thông. Tỷ lệ gãy xương hở chiếm khoảng 8 - 10% trên tổng số tổn thương xảy ra ở cơ quan vận động.
 

1. Phân loại gãy xương hở theo thang Gustélo năm 1984

 

Bảng phân loại gãy xương hở của Gustilo là một trong những bảng phân độ gãy xương đang được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, dựa trên 4 tiêu chí:

  • Kích thước vết thương
  • Tổn thương phần mềm
  • Mức độ ô nhiễm của vết thương
  • Tổn thương xương và những tổn thương phối hợp kèm theo.

1.1 Phân loại gãy xương hở độ I

Phân loại gãy xương hở độ I là vết gãy đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Vết rách da tại vị trí gãy nhỏ hơn hoặc bằng 1cm.
  • Vết thương hoàn toàn sạch sẽ, không bị nhiễm bẩn. Phần mềm xung quanh không bị tổn thương nhiều.
  • Cơ ở vị trí vết gãy xương bị dập ở mức độ ít.
  • Tình trạng xương gãy khá đơn giản: gãy ngang hoặc gãy chéo vát, độ di lệch của của xương gãy không nhiều.

Gãy xương hở độ I được xử lý đúng và kịp thời thì sau khi cắt lọc có thể khâu kín và điều trị giống như tình trạng gãy xương kín.

Điều trị gãy xương hở
Gãy xương hở độ I có độ lệch của xương không nhiều

 

1.2 Phân loại gãy xương hở độ II

Phân loại gãy xương hở độ II là vết gãy đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Vết rách da tại vị trí gãy xương lớn hơn 1cm
  • Cơ ở vị trí vết gãy xương bị dập từ mức độ nhẹ đến vừa
  • Tổn thương tại phần mềm xung quanh không nhiều, có thể kèm theo hiện tượng tróc da còn cuống da hoặc tróc hẳn cả vạt da
  • Xương bị gãy ngang, gãy chéo ngắn, các mảnh xương rời nhỏ tương tự như gãy xương độ I

Đối với loại gãy xương hở độ II này, nếu được xử lý đúng và kịp thời thì sau khi cắt lọc cũng có thể khâu kín và điều trị giống như tình trạng gãy xương kín..

1.3 Phân loại gãy xương hở độ III

Gãy xương hở độ III được phân chia thành 3 cấp độ nhỏ hơn gồm IIIa, IIIb và IIIc. Theo bảng phân loại gãy xương hở Gustilo thì gãy hở độ IIIA trở lên đều là vết gãy có tổn thương phức tạp ở phần mềm, tổn thương phức tạp ổ gãy và có tình trạng ô nhiễm nặng tại vết thương.

  • Độ IIIA được miêu tả như sau: Vết thương gãy xương có phần mềm bị rộng, nặng nề tương ứng với vùng xương bị gãy hoặc vết thương do đạn gây ra trong tầm bắn gần, sau khi xử lý cắt lọc thì vết gãy vẫn được che phủ ở mức độ hợp lý. Vết thương có nguy cơ nhiễm trùng cao, phương pháp cố định tốt nhất là phương pháp khung cố định ngoài.
  • Độ IIIB được miêu tả như sau: Vết thương gây mất vùng mô mềm rộng mà sau khi cắt lọc không thể che phủ ổ gãy xương. Vị trí gãy bị nhiễm bẩn nhiều, có màng xương bị tróc ra và phần đầu xương gãy lộ hẳn ra bên ngoài, phải phẫu thuật tạo hình để che phủ kín phần xương gãy bị lộ.
  • Độ IIIC được miêu tả như sau: Vết thương bị dập nát nhiều, tình trạng xương gãy phức tạp và có dấu hiệu tổn thương đến mạch máu chính, nếu tình trạng vết thương tiên lượng không phục hồi được thì có thể phải cắt cụt chi.
Điều trị gãy xương hở
Gãy xương hở độ III gây ra nhiều tổn thương phức tạp

2. Nguy cơ nhiễm trùng khi bị gãy xương hở

 

Sự hiện diện của vi khuẩn tại vết thương kèm theo những điều kiện thuận lợi giúp vi khuẩn phát triển nhanh như: mô thịt bị dập nát hoặc hoại tử, có máu tụ... Những mảnh xương vụn, rời ra tuy đã bị cắt đứt khỏi nguồn nuôi dưỡng nhưng thường không là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng. Những mảnh xương này ngược lại rất cần thiết cho sự liền xương. Tuy nhiên nếu vết thương tại phần mềm bị nhiễm khuẩn dẫn đến nung mủ, những mảnh xương vụn kể trên sẽ trở thành xương chết và gây ra tình trạng nhiễm trùng nặng hơn.

Những vết thương lớn ở mô mềm sau khi liền sẹo sẽ để lại sẹo xơ, chai, xấu, dính và dễ bị loét. Để hạn chế tình trạng này, bác sĩ cần phải khâu kín các mép da lại với nhau.

3. Phác đồ điều trị gãy xương hở

 

3.1. Cấp cứu ban đầu

  • Khám tổng quát tình trạng sinh hiệu của nạn nhân và chăm sóc vết thương: băng bằng gạc vô khuẩn có tẩm dung dịch Povidone-iodine. Trong trường hợp vết thương có dính dị vật lớn có thể dùng kềm vô khuẩn để gắp ra trước khi tiến hành băng bó vết thương lại. Nếu bệnh nhân chưa được phẫu thuật ngay sau đó thì cứ mỗi 2 giờ, vết thương của bệnh nhân cần được tưới rửa và làm ẩm bằng nước muối sinh lý, sau đó băng bó lại với gạc vô khuẩn mới có tẩm dung dịch povidone-iodine. Giữ ẩm vết thương là một yếu tố cực kỳ quan trọng để vết thương nhanh lành.
  • Đặt nẹp bất động tại vị trí xương bị gãy: Bất động ổ gãy qua 2 khớp và giữ thẳng trục ở đoạn chi bị gãy. Trong trường hợp bệnh nhân bị gãy trật hay trật khớp thì cần được nắn lại ngay tại phòng cấp cứu.
  • Tiêm ngừa uốn ván (không cần thiết phải tiêm nếu bệnh nhân đã được tiêm mũi VAT ≥ 3 lần trong thời gian 10 năm trở lại đây).
  • Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch cho bệnh nhân càng sớm càng tốt, nếu trì hoãn sau 3 giờ thì nguy cơ nhiễm trùng vết thương sẽ tăng cao. Gãy hở độ I, II thường được chỉ định dùng kháng sinh phổ rộng (Cephalosporin thế hệ III với liều từ 1 - 2 g, sau đó tăng thêm 1g mỗi 8 giờ). Đối với vết thương bị nhiễm bẩn, vết thương có dính nhiều đất cát thì nguy cơ nhiễm các loại vi khuẩn kỵ khí rất cao (như Clostridium), nên dùng 4-5 triệu UI Penicillin mỗi 6 giờ. Đối với trường hợp gãy hở độ III cần dùng thêm kháng sinh nhóm Aminoglycosid với liều từ 3-5mg/kg/ngày, chia đều mỗi 8 giờ (thường lựa chọn bắt đầu sử dụng với kháng sinh Gentamicin).
Điều trị gãy xương hở
Nên cho bệnh nhân sử dụng khánh sinh sớm để tránh bị nhiễm trùng vết thương

 

3.2. Tiến hành cắt lọc vết thương

Mở rộng vết thương vừa đủ, loại bỏ các dị vật, cắt lọc mép da, mô mỡ và các mô dưới da bị dập nát. Cần cắt mở rộng và giải phóng khoang bên dưới vết thương trong trường hợp gãy xương hở từ độ II trở lên, cắt bỏ các phần cơ bị dập nát hay hoại từ, bộc lộ và rửa sạch phần gân và xương, đóng vết thương.

3.3. Bất động phần xương bị gãy

Bó bột và nẹp đối với một số ít trường hợp gãy xương hở độ I và gãy xương hở độ II, tuy nhiên chỉ định bó bột và nẹp thường khá hạn chế vì phương pháp này gây khó khăn trong việc chăm sóc vết thương.

  • Khung cố định ngoài: Chỉ định trong gãy hở độ III hoặc trong các trường hợp vết thương bẩn, vết thương có nguy cơ nhiễm trùng cao.

Kết hợp xương bên trong (đóng đinh nội tủy, nẹp vít, xuyên kim): Áp dụng trong trường hợp gãy xương hở độ I, độ II và một số trường hợp gãy hở độ III có vết thương tương đối sạch.

 

3.4. Đóng vết thương

  • Che phủ các mô quý (ví dụ như mô xương, mạch máu, dây thần kinh, gân) bằng các cơ, gân hoặc mô dưới da khác.
  • Gãy xương hở độ I hoặc gãy xương hở độ II có vết thương sạch thì có thể đóng da ngay nhưng cần lưu ý đến nguy cơ nhiễm trùng vết thương nếu đóng quá kín.
  • Có thể cắt lọc lại vết thương sau 36 - 48 giờ với các vết thương phức tạp và có phần dập nát nhiều.
  • Gãy xương độ III hở da nên dùng vạt da để che phủ mô quý, khâu da hoặc ghép da sau 5 ngày nếu vết thương sạch.

3.5. Cắt cụt chi

Chỉ định cắt cụt chi thường được áp dụng trong trường hợp gãy hở có kèm tổn thương phần mềm nặng, tổn thương mạch máu (gãy xương hở độ IIIC) không thể phục hồi hay thời gian thiếu máu nóng >8 giờ, chi bị dập nát nặng có khả năng phục hồi tưới máu kém, bệnh nhân bị đa chấn thương cần phải cắt cụt chi khẩn cấp để cầm máu và cứu sống bệnh nhân.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân bánh chè tự thân
Mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân bánh chè tự thân

Tổn thương dây chằng chéo trước là thương tổn thường gặp nhất trong nhóm chấn thương khớp gối. Hàng năm, tại Mỹ khoảng 200.000 bị tổn thương dây chằng chéo trước và hơn nửa số đó phải điều trị bằng phấu thuật.

Gãy, lệch xương quai xanh: Những điều cần biết
Gãy, lệch xương quai xanh: Những điều cần biết

Xương quai xanh có tác dụng rất quan trọng, là nơi treo xương cánh tay vào thân. Gãy xương quai xanh là một chấn thương thường gặp ở vùng vai, trong trường hợp ngã hoặc chấn thương do tai nạn giao thông.

Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối
Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối

Hội thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology, ARC) đã đưa ra một số tiêu chuẩn để chẩn đoán chính xác thoái hóa khớp gối. Những biểu hiện của thoái hóa khớp gối bao gồm: xuất hiện gai xương dưới sụn, mất dần sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, cử động khớp đau, có tiếng lục khục, lệch trục khớp...

Vai trò của X quang trong chẩn đoán bệnh lý khớp gối
Vai trò của X quang trong chẩn đoán bệnh lý khớp gối

X-quang có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý khớp gối. Nó là một trong những xét nghiệm nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh và dùng phân biệt giữa các bệnh lý khớp gối khác nhau.

Các kiểu gãy thân xương đùi và biện pháp xử trí
Các kiểu gãy thân xương đùi và biện pháp xử trí

Xương đùi là phần xương chắc khỏe nhất trong cơ thể vì thế phải có lực tác động rất mạnh mới có thể làm gãy thân xương đùi. Xương đùi cũng là xương dài nhất, mỗi vị trí gãy sẽ có đặc điểm và biện pháp xử trí khác nhau.

Video có thể bạn quan tâm
“Hồi sinh’’ chi thể cho bệnh nhi ung thư xương bằng phương pháp PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI VÀ GHÉP XƯƠNG - DUY NHẤT TẠI BVĐK TÂM ANH. “Hồi sinh’’ chi thể cho bệnh nhi ung thư xương bằng phương pháp PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI VÀ GHÉP XƯƠNG - DUY NHẤT TẠI BVĐK TÂM ANH. 02:01
“Hồi sinh’’ chi thể cho bệnh nhi ung thư xương bằng phương pháp PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI VÀ GHÉP XƯƠNG - DUY NHẤT TẠI BVĐK TÂM ANH.
Thường xuyên mỏi, sưng đau đầu gối và chân, tình trạng ngày một nặng khiến việc đi lại khó khăn. Sau khi thăm khám tại bệnh viện K, bệnh nhi N.V.T...
 5 năm trước
 1392 Lượt xem
Bệnh cơ xương khớp Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế Bệnh cơ xương khớp Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế 02:22
Bệnh cơ xương khớp Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế
-Thập niên 2010-2020 được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lựa chọn là “Thập niên xương và khớp”-
 5 năm trước
 1365 Lượt xem
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP GÂY TỔN THƯƠNG DÍNH KHỚP HÁNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP GÂY TỔN THƯƠNG DÍNH KHỚP HÁNG 01:31
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP GÂY TỔN THƯƠNG DÍNH KHỚP HÁNG
Chủ quan, xem nhẹ, phớt lờ những triệu chứng ban đầu, thường bị hiểu lầm với các bệnh lý cột sống thường gặp khác như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa...
 5 năm trước
 1323 Lượt xem
KỸ THUẬT MỚI: THAY KHỚP GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO - CHẤN KỸ THUẬT MỚI: THAY KHỚP GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO - CHẤN 02:23
KỸ THUẬT MỚI: THAY KHỚP GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO - CHẤN
ĐÂY LÀ NHỮNG KHUNG HÌNH ĐÁNG SUY NGẪM VỀ BỆNH NHÂN UNG THƯ XƯƠNG, BỆNH LÝ CƠ XƯƠNG KHỚP, CHẤN THƯƠNG THỂ THAO, TAI NẠN GIAO THÔNG, TAI NẠN LAO...
 5 năm trước
 1432 Lượt xem
Đau nhức xương khớp Chuyện không của riêng ai Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia đầu ngành Đau nhức xương khớp Chuyện không của riêng ai Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia đầu ngành 02:15
Đau nhức xương khớp Chuyện không của riêng ai Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia đầu ngành
20% người trẻ đang gặp phải vấn đề về xương khớp, 60 - 90% người trên 65 tuổi bị thoái hóa khớp. Đau lưng, mỏi gối, đau nhức cổ tay, khuỷu tay, đau...
 5 năm trước
 1492 Lượt xem
Nếu cho rằng các bệnh lý về cơ, xương, khớp thường chỉ gặp ở người lớn tuổi, bạn đã lầm! Nếu cho rằng các bệnh lý về cơ, xương, khớp thường chỉ gặp ở người lớn tuổi, bạn đã lầm! 06:09
Nếu cho rằng các bệnh lý về cơ, xương, khớp thường chỉ gặp ở người lớn tuổi, bạn đã lầm!
Có rất nhiều trẻ em gặp các vấn đề cơ xương khớp. Nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, trẻ sẽ gặp cản trở về phát triển chức năng...
 5 năm trước
 1202 Lượt xem
Tin liên quan
Các loại phẫu thuật điều trị gãy xương do loãng xương
Các loại phẫu thuật điều trị gãy xương do loãng xương

Khi bị gãy xương do loãng xương, giải pháp điều trị thường là phẫu thuật. Vật lý trị liệu, tập thể dục và bổ sung canxi cũng là những điều cần thiết để khôi phục khả năng vận động và giảm nguy cơ gãy xương trong tương lai.

Các cách giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương
Các cách giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương

Loãng xương là một vấn đề về xương phổ biến, xảy ra khi mật độ hay khối lượng xương giảm, khiến xương trở nên suy yếu và dễ gãy.

Người bị loãng xương có nguy cơ gãy những xương nào?
Người bị loãng xương có nguy cơ gãy những xương nào?

Loãng xương khiến xương trở nên giòn, yếu và dễ gãy hơn. Các xương có nguy cơ bị gãy cao nhất là xương hông, cổ tay và cột sống. Gãy những xương này cần được điều trị đặc biệt.

Cách giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương
Cách giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương

Loãng xương là tình trạng mật độ khoáng chất của xương giảm. Điều này khiến xương trở nên xốp, yếu đi và dễ gãy hơn. Tuy rằng không thể chữa khỏi loãng xương nhưng có nhiều phương pháp điều trị giúp ngăn mất xương thêm, thậm chí củng cố xương và giảm nguy cơ gãy xương.

Thế nào là thiếu xương? Điều trị thiếu xương bằng cách nào?
Thế nào là thiếu xương? Điều trị thiếu xương bằng cách nào?

Thiếu xương có nghĩa là mật độ xương thấp hơn mức bình thường. Tuy rằng chưa phải là vấn đề nghiêm trọng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị, thiếu xương sẽ dẫn đến loãng xương.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây