Co giật, giảm trí nhớ, giảm thị lực: Những dấu hiệu thường gặp của bệnh lý u não bậc thấp - Bệnh Viện Việt Đức
U não tế bào thần kinh đệm là gì?
U tế bào thần kinh đệm ở não là u nguyên phát phát triển từ tế bào thần kinh đệm. Đây là các loại u tiến triển chậm, giải phẫu bệnh lý thuộc độ I hoặc độ II (theo phân loại của tổ chức y tế thế giới), gặp ở mọi lứa tuổi.
Triệu chứng
U tiến triển chậm, tuỳ thuộc vị trí u mà biểu hiện khác nhau như:
- Hội chứng tăng áp lực nội sọ: đau đầu, nôn hoặc buồn nôn, nhìn mờ.
- Dấu hiệu tổn thương hoặc chèn ép thần kinh sọ: giảm thị lực, nhìn đôi, lác, mất ngủ.
- Co giật
- Giảm trí nhớ, thay đổi hành vi tính cách.
Chẩn đoán
- Triệu chứng lâm sàng gợi ý bệnh nhân đến khám tại cơ sở chuyên khoa sâu của thần kinh.
- Chụp Cộng hưởng từ sọ não là chỉ định được khuyến cáo cho các trường hợp có biểu hiện lâm sàng gợi ý trên. Phương pháp này giúp chẩn đoán xác định u não.
- Khối u tế bào thần kinh đệm vị trí hồi trán dưới bên phải.
- Hiện nay tại các trung tâm lớn về phẫu thuật thần kinh, cộng hưởng từ sử dụng các khảo sát sâu hơn để tăng giá trị chẩn đoán và tiên lượng điều trị như: cộng hưởng từ phổ, cộng hưởng từ tưới máu, cộng hưởng từ chức năng.
- Giải phẫu bệnh lý: kết quả giải phẫu bệnh thường có sau 7 – 10 ngày sau mổ, giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng giúp tiên lượng và đưa ra kế hoạch điều trị tiếp theo sau mổ.
Điều trị:
Phẫu thuật
- Phẫu thuật mục đích cắt bỏ khối u hoặc sinh thiết chẩn đoán và giúp xây dựng kế hoạch điều trị.
- Tuỳ thuộc vào vị trí và kích thước khối u, phẫu thuật viên có thể lựa chọn các kỹ thuật mổ như sau:
Phẫu thuật mở nắp sọ kinh điển.
Phẫu thuật ít xâm lấn mở nắp sọ lỗ khoá.
Sinh thiết độ chính xác cao dưới khung định vị hoặc định vị dẫn đường.
Theo dõi:
Tất cả các bệnh nhân có khối u tế bào thần kinh đệm đều phải được tái khám và theo dõi lâu dài.
Theo dõi là một lựa chọn điều trị với một số trường hợp:
- U tiến triển chậm tại các vị trí chức năng thần kinh quan trọng như: vùng vận động, trí nhớ, thị giác, ngôn ngữ.
- U tồn dư hoặc tái phát tại các vị trí có chức năng thần kinh quan trọng
- Tuổi cao và bệnh lý kèm theo là yếu tố cân nhắc có phẫu thuật được hay không.
Hoá chất và tia xạ
- Phụ thuộc kết quả giải phẫu bệnh lý sau mổ để đưa ra phác đồ điều trị tia xạ, hoá chất phù hợp với bệnh nhân. Chỉ định điều trị với các bệnh nhân u tế bào thần kinh đệm độ 2 ( theo phân loại của tổ chức y tế thế giới)
- Mục đích nhằm giảm nguy cơ tái phát u, u tồn dư sau mổ.
Nguồn: Bệnh Viện Việt Đức
Căng thẳng và lo lắng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, bao gồm cả thị lực. Căng thẳng có thể gây giảm thị lực và các thay đổi về thị lực khác như nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng hoặc thậm chí mất thị lực.
Stress có ảnh hưởng đến cảm xúc và tinh thần. Ví dụ, cảm giác cáu kỉnh, luôn trong trạng thái lo lắng, bất an hoặc những thay đổi tâm trạng bất thường khác có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị stress.
Rối loạn căng thẳng sau sang chấn có thể gây cản trở hoạt động hàng ngày và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, điều trị đúng cách có thể giúp kiểm soát tốt các triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn.
Mặc dù stress mạn tính là điều cần phải cố gắng tránh nhưng stress ở mức độ vừa phải có thể có lợi.
Căng thẳng kích hoạt phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy (fight-or-flight) của cơ thể. Căng thẳng mạn tính có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều hệ thống, gồm có hệ miễn dịch, tiêu hóa và tim mạch.





