Bệnh màng trong trẻ đẻ non - Bộ y tế 2015
Suy hô hấp do bệnh màng trong thường gặp ở trẻ dưới 32 tuần tuổi thai. Suy hô hấp (SHH) ở trẻ đẻ non do thiếu hụt surfactant làm xẹp các phế nang và giảm độ đàn hồi của phổi.
1. LÂM SÀNG
Triệu chứng có thể xuất hiện vài phút hoặc vài giờ sau đẻ, nếu không điều trị tích cực SHH sẽ tiến triển nặng dần trong vòng 48h.
- Các dấu hiệu của SHH:
- Thở nhanh
- Cánh mũi phập phồng
- Thở rên ở thì thở ra
- Rút lõm liên sườn, trên hõm ức và dưới xương sườn
- Tím
- Khám lâm sàng: rì rào phế nang giảm, có thể có phù ngoại biên do giữ nước.
- Mức độ suy hô hấp được đánh giá bằng chỉ số Silverman, dựa vào 5 tiêu chí lâm sàng sau:
| Triệu chứng | 0 | 1 | 2 |
| Di động ngực bụng | Cùng chiều | Ngực < bụng | Ngược chiều |
| Co kéo liên sườn | - | + | ++ |
| Lõm hõm ức | – | + | ++ |
| Cánh mũi phập phồng | – | + | ++ |
| Tiếng rên | – | Qua ống nghe | Nghe được bằng tai |
- Tổng số điểm:
- <3 đ : Không suy hô hấp
- 4-6đ : Suy hô hấp vừa
- 7-10đ : Suy hô hấp nặng
2. CẬN LÂM SÀNG
- Xquang phổi: Thể tích phổi giảm, lưới hạt lan tỏa và hình ảnh ứ khí cây phế quản
- Khí máu: Giảm PaO2. Trong giai đoạn đầu: PCO2 có thể bình thường hoặc tăng nhẹ
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định
- Trẻ đẻ non
- Suy hô hấp ngay sau đẻ
- Các dấu hiệu đặc trưng trên xquang phổi
3.2. Chẩn đoán phân biệt
- Khó thở nhanh thoáng qua.
- Viêm phổi bẩm sinh.
- Các tình trạng SHH không do phổi: hạ nhiệt độ, hạ đường huyết, thiếu máu, đa hồng cầu, toan chuyển hóa
3.3. Biến chứng
- Tràn khí màng phổi
- Chảy máu phổi
- Còn ống động mạch
- Xuất huyết não
- Viêm ruột hoại tử
- Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non
- Bệnh phổi mạn tính
4. ĐIỀU TRỊ
- Nguyên tắc chung:
- Dự phòng corticoide trước sinh
- Surfactant ngoại sinh
- Thông khí hỗ trợ
- Corticoid trước sinh:
- Cho corticoid cho các bà mẹ có nguy cơ cao đẻ non từ 23 – 34 tuần
- Surfactant:
- Dự phòng suy hô hấp do bệnh màng trong: sử dụng surfactant sớm để dự phòng SHH ngay sau khi ổn định bệnh nhân cho các bệnh nhân < 27 tuần tuổi thai.
- Điều trị: cho các bệnh nhân đẻ non có hội chứng màng trong phải thở máy với FiO2 ≥ 30% hoặc thất bại với nCPAP (cần FiO2 ≥ 40% để duy trì SpO2 > 90%).
- Liều: 50 – 200mg/kg/lần, tùy theo mức độ nặng của bệnh (nếu dùng liều 200mg/kg sẽ giảm nguy cơ phải điều trị lặp lại). Liều lặp lại: khi bệnh nhân cần
- FiO2 >30% và không rút được nội khí quản sau bơm surfactant. Tối đa có thể lặp lại 3 lần.
- Đường dùng: bơm qua nội khí quản.
- Thông khí hỗ trợ
+ Thở nCPAP để ngăn xẹp phế nang, duy trì dung tích cặn chức năng và giảm các cơn ngừng thở.
+ Thở máy không xâm nhập (NIPPV): tránh các chấn thương do ống nội khí quản.
+ Thở máy xâm nhập khi có một trong 3 tiêu chuẩn sau:
- Toan hô hấp: pH < 7,2 và pCO2> 60mmHg với nCPAP
- Giảm oxy: PaO2 <50mmHg với pCO2> 60mmHg với nCPAP
- Ngừng thở dài
+ Đích điều trị duy trì: SpO2: 90 – 95%, PaCO2: 45 - 60mmHg
- Điều trị hỗ trợ:
- Giữ nhiệt độ da bụng 36,5 – 370c để giảm tiêu thụ oxy và năng lượng
- Cân bằng dịch: nên giữ âm nhẹ
- Gợi ý cách xử trí RDS ở trẻ đẻ non
| < 29 tuần | 29 – 31 tuần | ≥ 32 tuần |
|
Thở máy không xâm nhập+surfactant |
Thở máy không xâm nhập Cho surfactant nếu phải đặt ống nội khí quản |
Theo dõi CPAP/ thở máy không xâm nhập nếu có SHH |
| Rút NKQ sớm nếu đặt NKQ Cho Caffeine |
Cho điều trị surfactant nếu FiO2 > 35% và có dấu hiệu trên xquang Cho Caffeine |
Cho điều trị surfactant muộn hơn khi FiO2 > 40%, có dấu hiệu trên xquang Cho Caffeine nếu có triệu chứng |
|
Lặp lại nếu FiO2 > 35% |
Lặp lại nếu FiO2 > 40% |
Lặp lại: FiO2 > 45% |
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận, tiết niệu - Bộ y tế 2015
Hầu hết những người bị herpes sinh dục hoặc không có triệu chứng hoặc chỉ có các triệu chứng rất nhẹ mà thường không được chú ý. Theo CDC, gần 90% những người bị chứng mụn rộp không nhận ra.
Phụ nữ mắc bệnh Chlamydia trong thời kỳ mang bầu có tỷ lệ nhiễm trùng túi ối cao hơn, sinh non hoặc vỡ ối sớm.
Hội chứng thủy đậu bẩm sinh được đặc trưng bởi khuyết tật bẩm sinh, hầu hết là da sẹo, chân tay bị dị dạng, đầu nhỏ bất thường, các vấn đề thần kinh (như khuyết tật về trí tuệ) và các vấn đề về thị giác
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục STIs có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ cho bà bầu và thai nhi.
Bệnh giang mai có thể lây truyền qua em bé trong suốt thời kỳ mang thai hoặc do tiếp xúc mụn loét trong khi sinh.
- 1 trả lời
- 2360 lượt xem
- Thưa bác sĩ, liệu tôi có thể mang thai nếu quan hệ trong thời gian đang ra hành kinh không? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1757 lượt xem
- Thưa bác sĩ, tôi bị bệnh da liễu mạn tính. Tôi có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1224 lượt xem
- Thưa bác sĩ, tôi đang có kế hoạch chuẩn bị mang thai. Hiện tôi có các bệnh về tử cung thì việc mang thai có gây nguy hiểm cho tôi và thai nhi không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 4535 lượt xem
Bác sĩ ơi, nhà em ở vùng miền núi, thường xuyên dùng bếp củi để nấu ăn. Vừa rồi em nghe thấy thông tin là hít phải khói từ gỗ trong khi mang thai là không tốt. Em lại đang mang thai nữa, không hiểu thông tin đó có đúng không bác sĩ?
- 1 trả lời
- 1745 lượt xem
- Bác sĩ ơi, em làm giáo viên, phải đứng rất nhiều. Bác sĩ cho em hỏi, đứng cả ngày trong khi mang thai có an toàn không ạ?



