Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa cho trẻ sinh non, nhẹ cân - Bộ y tế 2015
1. ĐẠI CƯƠNG
- Trẻ sinh non, nhẹ cân không có cơ hội tăng trưởng và phát triển đầy đủ trong tử cung nên có những đặc điểm sinh lí khác với trẻ đủ tháng, các hệ cơ
quan chưa trưởng thành, trong đó có hệ tiêu hoá, hoạt động chức năng chưa hoàn thiện như trẻ đủ tháng.
- Có nhiều thách thức trong dinh dưỡng cho trẻ sinh non - nhẹ cân: dự trữ hạn chế, hấp thu và tiêu hoá kém, nhiều bệnh lí đi kèm nhưng lại cần nhu cầu cao hơn so với trẻ đủ tháng.
- Chiến lược dinh dưỡng tăng cường cho trẻ sinh non nhẹ cân phải đạt mục tiêu:
- Giảm sụt cân sau sinh
- Lấy lại cân nặng lúc sinh sớm
- Giúp tăng trưởng bắt kịp. Bao gồm: (1) Trong bệnh viện, giúp trẻ đạt được tốc độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ với thai nhi bình thường có cùng tuổi thai, (2) Sau xuất viện, giúp trẻ đạt được tốc độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ với trẻ bình thường có cùng tuổi điều chỉnh trong suốt năm đầu đời.
- Trong bài này chúng tôi sử dụng khuyến cáo điều trị dinh dưỡng cho trẻ sinh non, nhẹ cân của Hội nhi khoa Việt Nam và Hội chu sinh, sơ sinh thành phố Hồ Chí Minh.
2. CHỈ ĐỊNH NUÔI ĂN ĐƯỜNG TIÊU HOÁ TỐI THIỂU
- Trẻ non tháng, thường < 32 tuần (hay < 1800g), không chống chỉ định nuôi ăn tiêu hoá.
- Bắt đầu sớm sau khi sinh, thường vào ngày 1-2 sau sinh, có thể kéo dài trong 3-6 ngày.
- Ưu tiên dùng sữa mẹ, nếu không có sữa mẹ dùng sữa công thức cho trẻ non tháng 20 kcal/oz với thể tích 10-20 ml/kg/ngày.
- Chú ý: có thể cho trẻ nuôi ăn tối thiểu khi đang thở máy hay có catheter rốn, ngạt nặng bắt đầu sau 48-72 giờ. Không pha loãng sữa cho trẻ ăn.
3. TĂNG LƯỢNG SỮA NUÔI ĂN
- Khi bệnh nhân dung nạp với nuôi ăn tiêu hoá tối thiểu, tăng sữa với tốc độ tuỳ từng bệnh nhân từ 10-30 ml/kg/ngày.
- Hướng dẫn chung:
- trẻ < 1000 g: tăng 10 ml/ kg/ngày,
- trẻ 1000 – 1500 g: tăng 20 ml/ kg/ ngày
- trẻ ≥ 1500 g: tăng 30 ml/ kg/ ngày.
4. CÁCH NUÔI ĂN
Nên nuôi ăn ngắt quãng, mỗi 2 giờ cho trẻ < 1000g và mỗi 3 giờ đối với trẻ ≥ 1000g. Chú ý hiện tượng mất chất béo khi để chúc bơm xi-lanh nuôi ăn lâu. Chỉ dùng bơm liên tục trong một số trường hợp đặc biệt: nhu động ruột kéo dài, hội chứng ruột ngắn hay kém dung nạp tiêu hoá kéo dài.
5. LOẠI SỮA NUÔI ĂN
- Sữa mẹ tăng cường một phần (pha 2 gói bột tăng cường trong 100 ml sữa mẹ) khi trẻ dung nạp với thể tích sữa mẹ khoảng 80-100 ml/kg/ngày hay đang ăn sữa công thức cho trẻ non tháng thì chuyển sang loại 22 kcal/oz.
- Sữa mẹ tăng cường đầy đủ (pha 4 gói bột tăng cường trong 100 ml sữa mẹ) khi trẻ dung nạp với thể tích sữa mẹ khoảng 130 ml/kg/ngày hay đang ăn sữa công thức cho trẻ non tháng thì chuyển sang loại 24 kcal/oz.
- Thể tích sữa: với sữa mẹ tăng cường là 180 ml/kg/ngày. Và đối với sữa công thức cho trẻ non tháng là 160 ml/kg/ngày.
6. HƯỚNG DẪN CHUNG
| < 1000 g | 1000 - < 1500 g | ≥ 1500g | |
| Nuôi ăn tối thiểu | 1ml x 6 trong 3 -6 ngày | 2 ml x 8 trong 3 ngày | N1: 3 ml x 8 |
| Thể tích tăng thêm | Sau đó 1 ml x 12 và tăng 1ml mỗi 24 giờ | Sau đó 2 ml x 8 và tăng 1 ml mỗi 12 giờ | Từ N2: tăng 1 ml / mỗi 6 giờ |
| 150 ml/kg/ngày | # N15 | # N14 | # N7 |
7. CÁC TRIỆU CHỨNG KHÔNG DUNG NẠP TIÊU HOÁ
Bao gồm: trớ sữa, bụng chướng/vòng bụng tăng > 2 cm, nhu động ruột giảm, đổi màu da bụng, phân máu, triệu chứng toàn thân như cơn ngưng thở, cơn tím, tim chậm, li bì.
8. XỬ TRÍ DỊCH HÚT DẠ DÀY

9. CÁC BIỆN PHÁP CÓ THỂ GIÚP CẢI THIỆN DUNG NẠP TIÊU HOÁ
Bao gồm đặt nằm tư thế đầu cao khi ăn, tư thế nghiêng phải hay nằm sấp, thể tích sữa ăn không quá 160 - 180 ml/kg/ngày, điều trị bệnh nhiễm khuẩn đi kèm, đảm bảo sonde nuôi ăn đúng vị trí và đúng kích cỡ, thụt tháo nhẹ bằng Natri chlorua 0,9% nếu trẻ non tháng không tiêu quá 24 giờ, điều trị trào ngược dạ dày thực quản.
10. CHUYỂN TỪ ĂN QUA ỐNG SANG BÚ
Điều kiện chuyển khi trẻ > 32 tuần tuổi, tri giác tốt, thở < 60 l/p, nhịp tim< 180 l/p, SpO2 > 88% trong > 48 giờ ăn qua ống trước đó. Tập bú tăng dần số
lần ăn và thời gian bú mỗi lần, phần còn lại cho qua ống cho đến khi trẻ có thể bú hết và đủ các lần bú.
11. THEO DÕI DINH DƯỠNG TIÊU HOÁ
a. Giai đoạn tại bệnh viện
- Thời điểm lấy lại cân nặng lúc sinh: khoảng 3 tuần ở trẻ < 1000g, khoảng 2 tuần ở trẻ 1000 – < 1500g, ngắn hơn ở trẻ ≥ 1500g.
- Nếu trẻ tăng trưởng tốt: đánh giá lại mỗi tuần.
- Nếu chậm tăng trưởng: nếu trẻ đang được nuôi ăn sữa mẹ tăng cường toàn phần thì bổ sung 1⁄2 số lần ăn là sữa năng lượng 27 kcal/oz, nếu trẻ đang dùng sữa non tháng loại 24 kcal/oz thì chuyển sang loại sữa năng lượng 27 kcal/oz. Sau 2 tuần đánh giá lại, nếu vẫn tăng trưởng kém xem xét thay thế loại 27 kcal/oz bằng loại 30 kcal/oz.
b. Giai đoạn sau xuất viện
- Khi trẻ xuất viện thì sau 1 tuần và 1 tháng cần tái khám để theo dõi tăng trưởng, albumin, Ca/P, phosphatase kiềm, Hct, hồng cầu lưới. Siêu âm thận lúc 2 tháng tuổi.
- Dùng sữa mẹ tăng cường hay sữa công thức cho trẻ non tháng 24 kcal/oz cho tới khi trẻ đạt 3500g. Sau đó chuyển sang sữa mẹ tăng cường hay sữa công thức cho trẻ non tháng loại 22 kcal/oz cho tới khi trẻ đạt 9 tháng tuổi hiệu chỉnh.
PHỤ LỤC: BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG FENTON

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bộ y tế 2018
Thay vì các món ăn vặt chẳng mấy lành mạnh có bán trên thị trường, bố mẹ nên cho con ăn nhẹ bằng các loại thực phẩm toàn phần như thịt, ngũ cốc nguyên cám, rau củ quả tươi để vừa cung cấp đủ năng lượng và vừa đảm bảo dinh dưỡng.
Buồn nôn quá mức là buồn nôn dữ dội và nôn trong suốt thai kỳ, tình trạng này ảnh hưởng lên 3% các bà mẹ tương lai.
Bác sĩ sẽ xác định phác đồ điều trị ung thư biểu mô tế bào thận dựa trên tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh và mức độ lan rộng của ung thư. Các phương pháp chính để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận gồm có phẫu thuật, liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích và hóa trị. Những phương pháp điều trị này nhằm làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của ung thư.
Nếu bạn sinh con trước 37 tuần sẽ được gọi là sinh non và con bạn được coi là non.
Dâu tằm giúp bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh mạn tính, chẳng hạn như bệnh tim mạch, tiểu đường và ung thư.
- 1 trả lời
- 667 lượt xem
Mang thai khoảng 25 tuần, em đi khám và làm test đường, bác sĩ kết luận là bị tiểu đường thai kỳ. Vậy, chế độ dinh dưỡng của thai phụ bị tiểu đường ra sao, mong bs tư vấn giúp em ạ?
- 1 trả lời
- 620 lượt xem
Em đang mang bầu 16 tuần. Do nhà xa và sức khỏe yếu, em không lên Bệnh viện tỉnh khám thai thường xuyên được. Em vừa đến phòng mạch tư nhân gần nhà để khám và làm làm xét nghiệm nước tiểu thì cho kết quả LEU: 15NeG - Trị số bình thường: 0. Bs ở đây kết luận em bị viêm đường tiểu nhẹ do nấm nên cho thuốc uống và đặt. Không biết kết luận này có đúng không? Mong được bs tư vấn ạ?
- 1 trả lời
- 770 lượt xem
Bé nhà em hiện đang được 2 tháng 15 ngày tuổi. Em cho bé bú sữa công thức là chủ yếu vì em rất ít sữa. Em có tham khảo trên mạng thì thấy có nhiều sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa hay sữa non hỗ trợ tăng sức đề kháng cho bé. Không biết em có nên mua cho bé dùng không ạ?
- 1 trả lời
- 1078 lượt xem
Em sinh bé khi thai mới được 34 tuần. Khi sinh bé nặng 2,3kg. Hiện giờ bé đã được 5 tháng rưỡi và nặng 8,4kg. Từ lúc sinh ra tới giờ em cho bé bú mẹ hoàn toàn. Giờ em muốn cho bé bổ sung thêm sữa công thức nhưng không biết nên bổ sung sữa dành cho trẻ bình thường hay trẻ sinh non ạ? Và bé được 6 tháng tuổi em đã có thể tập cho bé ăn dặm luôn được chưa, hay phải lùi thời gian theo đúng ngày dự sinh của bé ạ?
- 1 trả lời
- 1976 lượt xem
Từ lúc sinh ra đến nay bé nhà em ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ. Mấy hôm nay em thấy phân của bé có hiện tượng lợn cợn, lại có mùi chua. Mỗi lần đi ngoài bé đều phải rặn đỏ mặt mà ra được rất ít. Bé như vậy là có vấn đề về tiêu hóa phải không ạ?



