1

Viêm V.A cấp và mạn tính - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

1. ĐỊNH NGHĨA

  • V.A (Végétations Adénoides) là một tổ chức lympho nằm ở vòm họng, là một phần thuộc vòng bạch huyết Waldeyer, còn gọi là amiđan Luschka. V.A phát triển mạnh ở lứa tuổi nhỏ và bắt đầu thoái triển từ 5-6 tuổi trở đi.
  • Viêm V.A cấp tính là viêm nhiễm cấp tính, xuất tiết hoặc có mủ ở amiđan Lushka ngay từ nhỏ, cũng có thể gặp ở trẻ lớn và người lớn (nhưng rất hiếm).
  • Viêm V.A mạn tính là tình trạng V.A quá phát hoặc xơ hoá sau viêm nhiễm cấp tính nhiều lần.

2. NGUYÊN NHÂN

  •  Virus: Adenovirus, Myxovirus, Rhinovirus...
  •  Vi khuẩn: Tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tan huyết bêta nhóm A, Haemophilus Influenzae...

3. CHẨN ĐOÁN.

3.1. Chẩn đoán xác định

3.1.1. Lâm sàng.

3.1.1.1 Viêm V.A cấp tính

− Toàn thân: ở trẻ sơ sinh, bắt đầu đột ngột, sốt cao 400C - 410C, thường kèm theo những hiện tượng phản ứng dữ dội như: co thắt thanh môn, co giật. Ở trẻ lớn hơn cũng có thể bắt đầu đột ngột sốt cao, kèm theo co thắt thanh quản, đau tai và có khi có phản ứng màng não nhưng diễn biến nhẹ hơn ở trẻ sơ sinh.

− Cơ năng: trẻ ngạt mũi, trẻ sơ sinh có thể ngạt mũi hoàn toàn phải thở bằng miệng, thở nhanh, nhịp không đều, bỏ ăn, bỏ bú. Trẻ lớn hơn không bị ngạt mũi hoàn toàn nhưng thở ngáy, nhất là về đêm, tiếng nói có giọng mũi kín. Ở người lớn nếu có còn bị viêm họng sau lưỡi gà, ù tai, nghe kém.

− Thực thể:

  •  Hốc mũi đầy mủ nhầy, không thể hoặc khó khám vòm họng qua mũi trước. Ở trẻ lớn, sau khi hút sạch mũi nhầy trong hốc mũi, đặt thuốc làm co niêm mạc mũi có thể nhìn thấy tổ chức V.A ở nóc vòm phủ bởi lớp mủ nhầy.
  •  Khám họng thấy niêm mạc đỏ, một lớp nhầy trắng, vàng phủ trên niêm mạc thành sau họng từ trên vòm chảy xuống.
  •  Khám tai: màng nhĩ mất bóng, trở nên xám đục, hơi lõm vào do tắc vòi nhĩ, triệu chứng rất có giá trị để chẩn đoán V.A.
  •  Có thể sờ thấy hạch nhỏ ở góc hàm, rãnh cảnh, có khi cả ở sau cơ ức - đòn - chũm, hơi đau, không có hiện tượng viêm quanh hạch.
  •  Nội soi mũi sau hoặc soi cửa mũi sau gián tiếp bằng gương nhỏ ở trẻ lớn và người lớn sẽ thấy được tổ chức V.A ở vòm mũi - họng sưng đỏ, to, có mủ nhầy phủ lên trên.

3.1.1.2. Viêm V.A mạn tính

- Triệu chứng viêm V.A xuất hiện từ 18 tháng đến 6 - 7 tuổi.

− Toàn thân: thường hay sốt vặt, em bé phát triển chậm so với lứa tuổi, kém nhanh nhẹn, ăn uống kém, người gầy, da xanh. Trẻ đãng trí, kém tập trung tư tưởng thường do tai hơi nghễnh ngãng và não thiếu oxy do thiếu thở mạn tính, thường học kém.

− Cơ năng:

  •  Ngạt tắc mũi: lúc đầu ngạt ít sau ngạt nhiều tăng dần. Trẻ thường xuyên há miệng để thở, nói giọng mũi kín.
  •  Mũi thường bị viêm, tiết nhầy và chảy mũi thò lò ra cửa mũi trước.
  •  Ho khan.
  •  Ngủ không yên giấc, ngáy to, giật mình.
  •  Tai nghe kém hay bị viêm.

− Thực thể:

  •  Soi mũi trước: thấy hốc mũi đầy mủ nhầy, niêm mạc mũi phù nề, cuốn mũi dưới phù nề. Hút hết dịch mủ nhầy, làm co niêm mạc mũi có thể nhìn thấy khối sùi bóng, đỏ mấp mé ở cửa mũi sau.
  •  Nội soi mũi - vòm họng bằng Optic 2.7.00
  •  Khám họng: thành sau họng có nhiều khối lympho to bằng hạt đậu xanh và mũi nhầy chảy từ vòm xuống họng.
  •  Khám tai: thấy màng nhĩ sẹo hoặc lõm vào, màu hồng do Sung huyết toàn bộ ở màng nhĩ hoặc góc sau trên.
  •  Em bé có bộ mặt V.A (sùi vòm): da xanh, miệng há, răng vẩu, răng mọc lệch, môi trên bị kéo xếch lên, môi dưới dài thõng, hai mắt mở to, người ngây ngô.

3.1.2. Cận lâm sàng

Các xét nghiệm thường không có gì đặc biệt, trong viêm V.A cấp nếu do vi khuẩn xét nghiệm công thức máu sẽ có số lượng bạch cầu tăng cao.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

  •  V.A to ở trẻ khỏe mạnh: không có triệu chứng bệnh lý.
  •  Ngạt mũi do viêm xoang, bệnh lý vách ngăn: khám thực thể để loại trừ.
  •  Khối u, polyp cửa mũi sau: khám thực thể, sinh thiết để loại trừ.
  •  Áp xe thành sau họng: khối phồng thường nằm ở thấp dưới vòm họng.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

  •  Đối với viêm V.A cấp tính, chủ yếu điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, chỉ dùng kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc đe dọa biến chứng.
  •  Đối với viêm V.A mạn tính chủ yếu là cân nhắc chỉ định phẫu thuật nạo V.A.

4.2. Điều trị cụ thể.

− Điều trị viêm V.A cấp tính:

  •  Điều trị như viêm mũi cấp tính thông thường bằng hút mũi, rỏ mũi để bệnh nhân dễ thở và thuốc sát trùng nhẹ (ephedrin 1%, argyron 1%) dùng cho trẻ nhỏ.
  •  Khí dung mũi: corticoid và kháng sinh.
  •  Kháng sinh toàn thân: dùng cho những trường hợp nặng và có biến chứng.
  •  Nâng đỡ cơ thể.
  •  Những trường hợp viêm cấp tính kéo dài, thầy thuốc phải sờ vòm để giải phóng mủ tụ lại trong tổ chức V.A hoặc nạo V.A "nóng" với điều kiện cho kháng sinh liều cao trước và sau khi điều trị, nhưng rất hãn hữu.

− Điều trị viêm V.A mạn tính: nạo V.A hiện nay rất phổ biến, nhưng khi nào nạo và không nạo V.A cần phải thực hiện theo đúng chỉ định và chống chỉ định.

* Chỉ định phẫu thuật:

  •  V.A bị nhiều đợt viêm cấp tính, tái đi tái lại (5 - 6 lần /1 năm).
  •  V.A gây các biến chứng gần: viêm tai, viêm đường hô hấp, viêm hạch.
  •  V.A gây biến chứng xa: viêm khớp cấp tính, viêm cầu thận cấp tính...
  •  V.A quá phát, ảnh hưởng đến đường thở.
  •  Thường tiến hành nạo V.A cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, thời gian hợp lý nhất là từ 18-36 tháng tuổi.

* Chống chỉ định phẫu thuật:

− Chống chỉ định tuyệt đối: bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu.

− Chống chỉ định tương đối:

  •  Khi đang có viêm V.A cấp tính.
  •  Khi đang có nhiễm virus cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, sốt xuất huyết...
  •  Bệnh nhân cơ địa dị ứng, hen phế quản, hở hàm ếch.
  •  Bệnh mạn tính: lao, giang mai, AIDS...
  •  Thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.

− Phương pháp nạo V.A:

  • Nạo V.A là thủ thuật tương đối đơn giản, nhanh, có hiệu quả, được coi là biện pháp vừa điều trị (nạo bỏ hết tổ chức V.A), vừa phòng bệnh (tránh các biến chứng do V.A gây ra).
  • Có thể nạo bằng bàn nạo La Force hoặc bằng thìa nạo La Moure (gây tê) hoặc bằng dao Hummer, Coblator, dao Plasma (gây mê, kết hợp nội soi mũi...).
  • Cắt amiđan kết hợp nạo V.A dưới gây mê nội khí quản bằng dao điện, Laser, Hummer...

5. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

  •  Viêm thanh khí phế quản: V.A có thể gây nên những cơn khó thở đột ngột, dữ dội về đêm và kèm theo cơn hen xuất hiện mau hơn và nặng hơn.
  •  Viêm tai giữa: vi khuẩn theo vòi Eustachi vào hòm nhĩ.
  •  Viêm đường tiêu hoá: đau bụng đi ngoài ra nhầy, nước.
  •  Viêm hạch gây áp xe (như hạch Gillette): đó là áp xe thành sau họng trẻ nhỏ.
  •  Thấp khớp cấp.
  •  Viêm cầu thận cấp.
  •  Viêm ổ mắt: viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt, chảy nước mắt.
  •  Ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể: cơ thể bị biến dạng, lồng ngực bị dẹp và hẹp bề ngang, lưng cong hoặc gù, bụng ỏng đít teo. Luôn mệt mỏi lười biếng, buồn ngủ, kém thông minh, nguyên nhân do nghe kém và thở kém nên cơ thể không bình thường.

6. PHÒNG BỆNH

  • Nâng cao sức đề kháng của cháu bé bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học, sử dụng các thuốc bổ, thuốc tăng cường miễn dịch đối với các cháu có sức khỏe yếu, suy dinh dưỡng.
  • Phòng tránh lây lan tốt trong các vụ dịch lây truyền theo đường hô hấp, vệ sinh mũi họng, răng miệng tốt.
  • Giữ ấm khi thời tiết thay đổi.
  • Khi có viêm nhiễm mũi họng, cần điều trị đúng và kịp thời.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Viêm amiđan cấp tính và mạn tính - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Gây xơ tĩnh mạch điều trị suy, giãn tĩnh mạch mạn tính - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bộ y tế 2018

Viêm tuyến nước bọt mang tai mạn tính - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015

Viêm tai giữa mạn tính - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Viêm tuyến tiền liệt cấp tính: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Viêm tuyến tiền liệt cấp tính: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) cũng chính là nguyên nhân chính gây viêm tuyến tiền liệt cấp tính. Vi khuẩn có thể đi theo máu đến tuyến tiền liệt.

Đợt viêm khớp dạng thấp cấp tính kéo dài bao lâu? Điều trị bằng cách nào?
Đợt viêm khớp dạng thấp cấp tính kéo dài bao lâu? Điều trị bằng cách nào?

Các đợt tái phát viêm khớp dạng thấp hay còn gọi là đợt viêm khớp dạng thấp cấp tính thường khó dự đoán và có thể kéo dài từ một ngày đến một năm nếu không được điều trị. Tuy rằng không có cách nào chữa khỏi được bệnh viêm khớp dạng thấp nhưng có nhiều cách để làm giảm các triệu chứng khi bệnh tái phát, gồm có dùng thuốc và các biện pháp khắc phục tại nhà như chườm nóng và nghỉ ngơi.

Đợt viêm khớp dạng thấp cấp tính: Dấu hiệu và cách phòng ngừa
Đợt viêm khớp dạng thấp cấp tính: Dấu hiệu và cách phòng ngừa

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn xảy ra ở khớp, gây sưng, đau và cứng khớp. Đối phó với các đợt tái phát hoặc các triệu chứng nghiêm trọng của viêm khớp dạng thấp là điều không hề đơn giản nhưng không phải là không thể. Có nhiều cách để giảm nhẹ các triệu chứng khi bệnh tái phát và giảm nguy cơ tái phát trong tương lai.

Sự khác biệt giữa suy thận cấp và suy thận mạn
Sự khác biệt giữa suy thận cấp và suy thận mạn

Suy thận có nghĩa là chức năng thận bị suy giảm. Suy thận cấp là tình trạng chức năng thận bị giảm đột ngột và tạm thời. Suy thận mạn có nghĩa là chức năng thận giảm từ từ và không thể phục hồi.

HIV giai đoạn cấp tính là gì?
HIV giai đoạn cấp tính là gì?

Trong giai đoạn cấp tính, hầu hết những người bị HIV đều chưa biết mình đã nhiễm virus do các triệu chứng ban đầu thường tự hết hoặc rất giống với một số bệnh khác ví dụ như cảm cúm.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Những bệnh mạn tính nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1722 lượt xem

Tôi có nghe nói, người nào mắc bệnh mạn tính sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tôi đang chuẩn bị lên kế hoạch có em bé nên điều này làm tôi vô cùng lo lắng. Bác sĩ có thể cho tôi biết những bệnh mạn tính nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bị bệnh da liễu mạn tính có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1838 lượt xem

- Thưa bác sĩ, tôi bị bệnh da liễu mạn tính. Tôi có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Mang thai có thể cải thiện các bệnh mạn tính không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1115 lượt xem

- Bác sĩ ơi, nhiều người nói mang thai có thể cải thiện các bệnh mạn tính. Điều này có đúng không, thưa bác sĩ?

Uống thuốc trị viêm tai cấp trong lúc mang thai có sao không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1357 lượt xem

Bị viêm amiđan cấp và viêm tai giữa cấp khi đang mang thai tuần thứ 32, em được bác sĩ kê cho thuốc: Auclanityl 875/125mg, Tatanol Acetaminophen 500mg, Taparen Cetirizine dihydrochloride 10mg, alfachim. Vậy, mấy loại thuốc trên có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?

Uống thuốc viêm xoang cấp khi thai 22 tuần, có sao không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1069 lượt xem

Có thai được 22 tuần, em bị viêm xoang cấp, đi khám, bs kê cho thuốc sau: tatanol 500mg, xorimax 500mg, acid ascobic 250mg, uống trong 5 ngày. Vậy, nếu em uống những thuốc này, có ảnh hưởng gì đến em bé không ạ? Và nếu không uống thì bệnh của em lâu khỏi, có ảnh hưởng xấu đến em bé không ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây