Viêm lợi loét hoại tử cấp tính - Bộ y tế 2015
I. ĐỊNH NGHĨA
Viêm lợi loét hoại tử cấp là b ệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở lợi với các tổn thương đặc trưng là sự loét và hoại tử ở mô lợi.
II. NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân gây viêm lợi loét hoại tử cấp tính là do sự bùng phát của các loại vi khuẩn gây bệnh trong miệng (VD: cầu khuẩn và xoắn khuẩn Fusobacterium, Prevotella intermedia, Porphyromonas gingivalis), sự bùng phát này hay gặp ở những người có nguy cơ cao......
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định
1.1. Các triệu chứng lâm sàng
a. Toàn thân
- Sốt.
- Người mệt mỏi.
- Biếng ăn.
b. Tại chỗ
- Ngoài miệng: có thể có hạch dưới hàm.
- Trong miệng:
- Tổn thương loét và hoại tử ở vùng viền lợi và nhú lợi: tổn thương loét hoại tử tiến triển nhanh bắt đầu ở nhú lợi và lan sang viền lợi, tạo vết lõm ở trung tâm, tổn thương hoại tử thường có hình đáy chén. Tổn thương có giới hạn rõ ràng và thường không lan tới lợi dính.
- Giả mạc: trên vùng tổn thương hoại tử phủ một lớp màng màu trắng, được cấu tạo bởi bạch cầu, mô hoại tử, fibrin. Khi lớp giả mạc được lấy đi sẽ làm tổn thương chảy máu.
- Đường viền ban đỏ: nằm giữa vùng hoại tử và mô lợi còn tương đối lành.
- Chảy máu tự nhiên hoặc khi va chạm.
- Đau nhức vừa phải khi bệnh tiến triển nặng thì đau nhiều hơn, đau tăng khi ăn nhai, kèm theo tăng tiết nước bọt.
- Miệng rất hôi.
1.2. Các triệu chứng cận lâm sàng
- Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, máu lắng tăng...
- Cấy vi khuẩn: ....
- X quang: Không có tổn thương xương ổ răng.
2. Chẩn đoán phân biệt
Viêm lợi loét hợi tử cấp cần phân biệt với viêm lợi miệng Herpes cấp.
| Viêm lợi loét hoại tử cấp tính | Viêm lợi miệng Herpes cấp | |
| Nguyên nhân | Chưa rõ. | Do virut Herpes. |
| Đặc điểm | Gây hoại tử lợi. | Đặc điểm Gây hoại tử lợ i. |
| Hình thái |
Tổn thương lõm hình chén nước. |
Tổn thương dạng mụ n , có màng giả. |
| Vị trí | Thường ở nhú và viền lợi. | Thấy ở lợ i, niêm mạc miệng, môi. |
| Tuổi | Ít gặp ở trẻ em. | Thường gặp ở trẻ em. |
| Tiến triển |
Thời gian tiến triển không xác định. |
Sau 7 đến 10 ngày tự khỏi. |
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Lần 1: Điều trị phải được giới hạn ở các vùng liên quan tới tình trạng cấp tính.
- Cách ly và làm khô tổn thương bằng gòn bông.
- Giảm đau tại chỗ.
- Lấy giả mạc và các cặn không dính ở bề mặt tổn thương.
- Làm sạch vùng tổn thương bằng nước ấm.
- Có thể lấy cao răng trên lợi nông bằng máy siêu âm.
- Cho bệnh nhân xúc miệng bằng hỗn dịch nước oxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.
- Cho bệnh nhân xúc miệng Chlohexidine 0,12% , mỗi ngày 2 lần.
- Trường hợp viêm lợi loét hoại tử trung bình, nặng, có hạch và các triệu chứng toàn thân thì dùng kháng sinh phối hợp.
- Lưu ý: Không được lấy cao răng dưới lợi hoặc nạo túi lợi vì có thể gây nhiễm khuẩn máu.
- Các thủ thuật nhổ răng hoặc phẫu thuật quanh răng phải trì hoãn sau khi hết triệu chứng 4 tuần.
- Hướng dẫn bệnh nhân:
- Xúc miệng bằng hỗn dịch nước Ôxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.
- Xúc miệng Chlohexidine 0,12%, mỗi ngày 2 lần.
- Không hút thuốc, không uống rượu, không ăn đồ gia vị.
- Hạn chế chải răng.
- Tránh gắng sức quá mức.
2. Lần 2: Thường sau 1-2 ngày. Việc điều trị lần này tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và tình trạng tổn thương.
- Có thể lấy cao răng nhẹ nhàng bằng máy siêu âm. Tránh làm sang chấn các tổn thương đang hồi phục.
- Hướng dẫn bệnh nhân như lần 1.
3. Lần 3: Sau lần 2 từ 1 đến 2 ngày.
- Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.
- Hướng dẫn bệnh nhân:
- Ngừng xúc miệng nước Ôxy già.
- Duy trì xúc miệng Chlohexidine 0,12% thêm 2 đến 3 tuần.
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát mảng bám răng.
V. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
- Nếu được điều trị đúng phác đồ thì tình trạng bệnh mô lợi phục hồi tốt.
- Khi tiến triển đến giai đoạn nặng mô lợi bị hoại tử tạo cơ hội phá hủy các cấu trúc quanh răng khác.
VI. PHÒNG BỆNH
- Duy trì chế độ dinh dưỡng đầ y đủ , hợ p lý.
- Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp.
- Khám răng định kỳ.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Răng hàm mặt - Bộ y tế 2020
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt - Bộ y tế 2015
Hoại tử vô mạch hay hoại tử xương là tình trạng mô xương bị chết do không được cung cấp máu. Hoại tử vô mạch gây nên những vết nứt nhỏ trong xương và làm cho xương bị vỡ. Quá trình này thường kéo dài vài tháng đến vài năm.
Bên trong thận có những cấu trúc có dạng ống nhỏ giúp lọc muối, nước dư thừa và chất thải ra khỏi máu. Những cấu trúc nhỏ này được gọi là ống thận. Hoại tử ống thận cấp tính là tình trạng các ống này bị tổn thương hoặc phá hủy. Hoại tử ống thận cấp là một dạng tổn thương thận cấp tính (suy thận cấp).
Viêm mạch hoại tử (necrotizing vasculitis), tên đầy đủ viêm mạch hoại tử toàn thân (systemic necrotizing vasculitis), là tình trạng thành mạch máu bị viêm. Tình trạng này thường xảy ra ở các mạch máu nhỏ và vừa.
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em hay còn gọi là bệnh Legg-Calve-Perthes là tình trạng xảy ra khi sự lưu thông máu đến chỏm xương đùi (phần đầu của xương đùi) tạm thời bị gián đoạn và khiến cho mô xương bị chết.
- 1 trả lời
- 648 lượt xem
Hiện em có thai được 18 tuần. Bị viêm lợi chảy máu. Bác sĩ nha khoa kê đơn: Syndent plus dental gel dùng bôi ngày 3 lần, trong 3 ngày. Vậy, thuốc này có ảnh hưởng đến thai nhi không ạ?
- 1 trả lời
- 1357 lượt xem
Bị viêm amiđan cấp và viêm tai giữa cấp khi đang mang thai tuần thứ 32, em được bác sĩ kê cho thuốc: Auclanityl 875/125mg, Tatanol Acetaminophen 500mg, Taparen Cetirizine dihydrochloride 10mg, alfachim. Vậy, mấy loại thuốc trên có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?
- 1 trả lời
- 1069 lượt xem
Có thai được 22 tuần, em bị viêm xoang cấp, đi khám, bs kê cho thuốc sau: tatanol 500mg, xorimax 500mg, acid ascobic 250mg, uống trong 5 ngày. Vậy, nếu em uống những thuốc này, có ảnh hưởng gì đến em bé không ạ? Và nếu không uống thì bệnh của em lâu khỏi, có ảnh hưởng xấu đến em bé không ạ?
- 1 trả lời
- 1282 lượt xem
- Thưa bác sĩ, bé nhà tôi còn có quá nhỏ và không có khả năng tự vệ nên thật khó khăn khi nhìn bé phải chịu nhiều mũi tiêm. Liệu tôi có nên cho bé tiêm phòng khi bé lớn hơn một chút và khi hệ miễn dịch của bé phát triển hơn hay không?
- 0 trả lời
- 1389 lượt xem
Con em đi tiêm phòng về và có bị sốt. Từ khi hết sốt thì con có triệu chứng chậm phát triển. Đến nay con 4 tuổi nhưng vẫn chưa biết nói. Cơ thể yếu rất dễ bị ốm. Chạy nhảy liên tục không thể ngồi yên được một chỗ. Không hiểu được lời người lớn nói gì. Xin bác sĩ cho em xin lời khuyên và cho e xin biẹn pháp với ạ



