1

Viêm ruột hoại tử sơ sinh - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

1.ĐẠI CƯƠNG 

  • Viêm ruột hoại tử là một bệnh lý mắc phải chủ yếu gặp ở trẻ sơ sinh non tháng biểu hiện tình trạng tổn thương hoại tử nghiêm trọng của ruột do sự tác động của đa yếu tố như mạch máu, cơ thành ruột, chuyển hóa và các yếu tố khác.
  • NEC chiếm 2-5% sơ sinh nhập viện, 7-10% trẻ sinh non cân nặng thấp hơn 1500 g.
  • Tỷ lệ tử vong : 25-30%.
  • Tỷ lệ cần phẫu thuật : 50%.

2.NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân của NEC chưa rõ ràng. Một số yếu tố được coi là nguy cơ của NEC:

  • Yếu tố nhiễm khuẩn: có mối liên quan chặt chẽ giữa NEC với các vi khuẩn như Klebsiella, E. coli, Clostridia, coagulase negative Staphylococcus, rotavirus, và coronavirus.
  • Dinh dưỡng đường tiêu hoá: 90% NEC xảy ra trên trẻ được được dinh dưỡng bằng đường tiêu hoá.
  • Thiếu máu và thiếu oxy tổ chức như ngạt, bệnh màng trong, bệnh tim bẩm sinh, đa hồng cầu hay trên nhóm bệnh nhân được thay máu, đặt catheter tĩnh mạch rốn – những yếu tố gây giảm tưới máu mạc treo.
  • Đẻ non: 90% NEC xảy ra trên trẻ đẻ non.
  • Yếu tố di truyền

Tóm lại, NEC được coi như hậu quả của sự tác động giữa các tác nhân gây bệnh và sự đáp ứng của cơ thể mà cơ chế bệnh sinh chưa thực sự rõ ràng.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của NEC không đặc hiệu, đa dạng và thay đổi.

-Lâm sàng của NEC liên quan đến:

- Triệu chứng toàn thân:

  • Hạ nhiệt độ
  • Li bì
  • Cơn ngừng thở
  • Rối loạn về huyết động, rối loạn đông máu xuất hiện ở giai đoạn nặng

- Triệu chứng tiêu hóa

  • Dư dịch dạ dày sau ăn
  • Phân máu: có thể phân máu đại thể hoặc vi thể.
  • Chướng bụng.
  • Thành bụng nề: được coi là triệu chứng quan trọng nhưng là dấu hiệu muộn của NEC.
  • Ban thành bụng: là dấu hiệu muộn.

3.2. Cận lâm sàng

- Công thức máu: bạch cầu tăng hoặc bình thường, hay gặp hạ tiểu cầu

- Khí máu: có thể gặp toan chuyển hóa hoặc toan hỗn hợp kèm theo tình trạng thiếu oxy.

- Điện giải đồ: có thể gặp hạ natri, tăng kali

- Cấy máu: vi khuẩn gram âm, kỵ khí hoặc nấm

- Soi phân (trong những trường hợp phân máu): tìm hồng cầu

- Xét nghiệm phân: loại trừ rotavirus, enterovirus trong những trường hợp nghi ngờ.

- Chụp Xquang ổ bụng: X quang ổ bụng thẳng, tư thế đứng không chuẩn bị. Nếu bệnh nhân trong tình trạng nặng, chụp Xquang ổ bụng tại giường tư thế nằm, chụp thẳng hoặc nằm nghiêng trái. Cần chụp phim Xquang bụng mỗi 6-8 giờ. Có thể gặp các hình ảnh:

  •  Quai ruột giãn, dày thành ruột, ruột cố định
  •  Khí trong thành ruột
  •  Khí tĩnh mạch cửa
  •  Khí tự do trong ổ bụng là dấu hiệu xấu và cần phẫu thuật cấp cứu.

3.3. Chẩn đoán xác định

  • Triệu chứng lâm sàng (như trên) và
  •  Trên phim chụp Xquang ổ bụng thẳng tư thế đứng hoặc nằm hoặc tư thế nằm nghiêng trái thấy: (1) Khí thành ruột hoặc (2) khí tĩnh mạch cửa.

3.4. Chẩn đoán giai đoạn

Theo bảng phân loại của Bell cải tiến 1978

Giai đoạn

Phân loại NEC

Triệu chứng toàn thân

Triệu chứng tiêu hoá Triệu chứng Xquang ổ bụng

Giai đoạn IA
 

Nghi ngờ  Cơn ngừng thở, tim nhanh, thân nhiệt không ổn định Tăng lượng sữa dư sau mỗi bữa ăn, ỉa máu vi thể, bụng chướng nhẹ Bình thường hoặc dấu hiệu tắc ruột nhẹ
Giai đoạn IB Nghi ngờ Như IA  Ỉa máu đại thể  Như IA

Giai
đoạn
II A

Xác định, bệnh nhẹ Cơn ngừng thở, tim nhanh, thân nhiệt không ổn định Phân nhiều máu, bụng chướng rõ, không có âm ruột Dấu hiệu tắc ruột với 1 hoặc nhiều quai ruột dãn và hơi trong thành ruột

Giai
đoạn
II B

Xác định, bệnh nặng Giảm tiểu cầu và toan chuyển hoá nhẹ Thành bụng nề, quai ruột nổi và có cảm ứng thành bụng Nhiều hơi trong thành ruột, bụng mờ có dịch, hơi tĩnh mạch cửa

Giai
đoạn
III A

Tiến triển,
rất nặng, hoại tử ruột
Toan hỗn hợp, thiểu niệu, tụt huyết áp, ối loạn đông máu Thành bụng nề và ban hoại tử trên thành bụng, cứng bì Quai ruột dãn rõ, bụng mờ có dịch, không có khí tự do ổ bụng

Giai
đoạn
III B

Tiến triển,
rất nặng,
thủng ruột
Sốc, các dấu hiệu tiến triển xấu hơn trên xét nghiệm và lâm sàng Dấu hiệu của thủng ruột

Hơi tự do ổ bụng

 

3.5. Chẩn đoán phân biệt

- Các bệnh lý toàn thân

  •  Nhiễm trùng huyết do vi khuẩn
  •  Nhiễm trùng do nấm
  •  Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh

- Viêm phổi

- Bệnh lý tiêu hóa khác

  •  Viêm ruột gây ỉa chảy
  •  Không dung nạp sữa

- Bệnh ngoại khoa

  •  Ruột quay dở dang gây tắc ruột
  •  Tắc ruột
  •  Tắc tá tràng
  •  Megacolon
  •  Thủng ống tiêu hóa do nguyên nhân khác.
  •  Huyết khối động mạch mạc treo.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

  •  Điều trị ngay không trì hoãn khi nghi ngờ NEC
  •  Chủ động các biện pháp điều trị để ngăn chặn sự tiến triển của NEC

4.2. Điều trị cụ thể

4.2.1. Điều trị hỗ trợ

- Nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn

- Nhanh chóng giảm áp lực đường ruột bằng sonde dạ dày

- Đảm bảo đủ dịch/ tưới máu mạc treo:

  • Đảm bảo nước tiểu 1-3 ml/kg/giờ
  • Bù dịch bằng 0.9% NaCl nếu cần
  • Dopamine 2-3 mcg/kg/phút

- Thở oxy, thở máy nếu cần, chống chỉ định CPAP

- Giảm đau: Fentanyl 2-4 mcg/kg/giờ nếu bệnh nhân thở máy

- Nuôi dưỡng tĩnh mạch: đảm bảo đủ và cân bằng protein/calories/lipid. Đảm bảo năng lượng ≥90-110 cal/kg/ngày

- Rút catheter tĩnh mạch, động mạch rốn (nếu có)

4.2.2. Liệu pháp kháng sinh:

Kết hợp kháng sinh phổ rộng theo các cách sau:

  • Ampicillin, gentamycin và metronidazol
  • Ampicillin, cefotaxim và metronidazol
  • Piperacillin – tazobactam và gentamycin
  • Vancomycin, Piperacillin – tazobactam và gentamycin
  • Meronem

4.2.3. Theo dõi triệu chứng xét nghiệm và X- quang bụng

  •  Chụp X-quang bụng không chuẩn bị mỗi 8h
  •  Xét nghiệm: Công thức máu, tiểu cầu, điện giải đồ hàng ngày cho đếnkhi ổn định

4.2.4. Hội chẩn ngoại khoa

Ngay khi có chẩn đoán nghi ngờ hoặc xác định viêm ruột hoại tử, cần có sự hội chẩn giữa bác sỹ sơ sinh và bác sỹ ngoại khoa để đánh giá tình trạng bệnh, lập chiến lược điều trị và quyết định thời điểm phẫu thuật.

- Chỉ định phẫu thuật khi có:

  • Dấu hiệu thủng ruột
  • Hoặc tình trạng viêm phúc mạc

- Phương pháp điều trị ngoại khoa:

  • Đặt dẫn lưu ổ bụng
  • Đặt dẫn lưu đầu ruột
  • Cắt đoạn ruột hoại tử, nối ruột tận-tận

5. DỰ PHÒNG

  •  Sữa mẹ
  •  Probiotics (Lactobacillus acidophilus, Bifidobacterium) + sữa mẹ: Giảm tỷ lệ và độ nặng của NEC ở bệnh nhân rất non tháng nhẹ cân.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở trẻ em - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Viêm da đầu chi - ruột - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015

Vi sinh vật nhiễm khuẩn đường ruột Real-time PCR đa tác nhân - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh - Bộ y tế 2018

Quy trình gây mê nội khí quản phẫu thuật bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa
  •  3 năm trước

500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức

Gây mê nội khí quản phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ dưới 6 tuổi
  •  3 năm trước

500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức

Tin liên quan
Hoại tử vô mạch (hoại tử xương)
Hoại tử vô mạch (hoại tử xương)

Hoại tử vô mạch hay hoại tử xương là tình trạng mô xương bị chết do không được cung cấp máu. Hoại tử vô mạch gây nên những vết nứt nhỏ trong xương và làm cho xương bị vỡ. Quá trình này thường kéo dài vài tháng đến vài năm.

Triệu chứng và phương pháp điều trị viêm mạch hoại tử
Triệu chứng và phương pháp điều trị viêm mạch hoại tử

Viêm mạch hoại tử (necrotizing vasculitis), tên đầy đủ viêm mạch hoại tử toàn thân (systemic necrotizing vasculitis), là tình trạng thành mạch máu bị viêm. Tình trạng này thường xảy ra ở các mạch máu nhỏ và vừa.

Hoại tử ống thận cấp tính điều trị bằng cách nào?
Hoại tử ống thận cấp tính điều trị bằng cách nào?

Bên trong thận có những cấu trúc có dạng ống nhỏ giúp lọc muối, nước dư thừa và chất thải ra khỏi máu. Những cấu trúc nhỏ này được gọi là ống thận. Hoại tử ống thận cấp tính là tình trạng các ống này bị tổn thương hoặc phá hủy. Hoại tử ống thận cấp là một dạng tổn thương thận cấp tính (suy thận cấp).

Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em

Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em hay còn gọi là bệnh Legg-Calve-Perthes là tình trạng xảy ra khi sự lưu thông máu đến chỏm xương đùi (phần đầu của xương đùi) tạm thời bị gián đoạn và khiến cho mô xương bị chết.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Kháng sinh dùng sau mổ ruột thừa, liệu có an toàn?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1022 lượt xem

Vợ chồng em cưới nhau được gần 10 năm, giờ mới có thai nhờ thụ tinh ống nghiệm (song thai). Đến tuần thứ 10, em bị viêm ruột thừa cấp phải mổ nội soi, đã xuất viện và ăn uống bình thường. Trước lúc xuất viện, bs siêu âm bảo thai bình thường. Nhưng 2 ngày nay, em thấy đau phía trong vết mổ và tức bụng dưới, rất khó chịu. Không biết dùng kháng sinh sau khi mổ có ảnh hưởng đến thai không? Và tình trạng căng tức bụng là triệu chứng gì, vì siêu âm nhiều, em sợ ảnh hưởng đến bé, phải không ạ?

Siêu âm có kết quả thai tim bị to, nhu mô ruột non tăng âm
  •  5 năm trước
  •  0 trả lời
  •  2185 lượt xem

Hôm trước em có đi siêu âm có kết quả là thai bị tim to như này. Bác sĩ tư vấn cho em với ạ. Em đã có 1 cháu 5 tuổi khoẻ mạnh rồi ạ. Trước đó 2 vợ chồng đã đi khám và không mang ghen thalassima .

Trẻ khi sinh ra bị viêm phổi thì khi nào có thể đi tiêm vắc xin ngừa lao và viêm gan B?
  •  5 năm trước
  •  0 trả lời
  •  998 lượt xem

Bén nhà em sinh non khi thai được 35 tuần, bé nặng 2,3kg. Khi sinh ra bé đã bị viêm phổi và phải tiêm kháng sinh nên bé chưa được tiêm vắc xin lần nào cả. Khi nào thì bé có thể đi tiêm vắc xin ngừa lao và viêm gan B được ạ?

Viêm họng thông thường và viêm họng do strep (liên cầu khuẩn) khác nhau như thế nào?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1309 lượt xem

- Chào bác sĩ! Họng của con tôi bị sưng, đỏ. Bác sĩ cho tôi hỏi, cháu bị viêm họng thông thường hay bị viêm họng do strep (liên cầu khuẩn) gây nên ạ? Và những dấu hiệu nào thực sự là tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn trep? Cảm ơn bác sĩ!

Phân biệt viêm họng thông thường và viêm họng do liên cầu khuẩn
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1348 lượt xem

Họng của con tôi bị sưng, đỏ. Bác sĩ cho tôi hỏi, cháu bị viêm họng thông thường hay bị viêm họng do strep (liên cầu khuẩn) gây nên ạ? Và những dấu hiệu nào thực sự là tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn trep? Cảm ơn bác sĩ!

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây