Viêm gân gấp ngón tay ( ngón tay lò xo) - Bộ y tế 2014
1. ĐỊNH NGHĨA
Ngón tay lò xo (Trigger finger) là tình trạng viêm bao gân của các gân gấp các ngón tay gây chít hẹp bao gân. Một số trường hợp gân gấp bị viêm xuất hiện hạt xơ, làm di động của gân gấp qua vị trí hạt xơ bị cản trở. Mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay rất khó khăn, bệnh nhân phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành kéo ngón tay ra như kiểu ngón tay có lò xo. Vì vậy bệnh có tên là ngón tay lò xo.
2. NGUYÊN NHÂN
- Một số nghề nghiệp có nhiều nguy cơ mắc bệnh: Nông dân, giáo viên, thợ cắt tóc, bác sĩ phẫu thuật, thợ thủ công...
- Chấn thương.
- Hậu quả của một số bệnh: Viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường, viêm khớp vảy nến, gút....
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng tại chỗ.
- Đau ngón tay tại vị trí bao gân bị viêm và tại hạt xơ, khó cử động ngón tay.
- Ngón tay có thể bị kẹt ở tư thế gấp vào lòng bàn tay hoặc duỗi thẳng.
- Khám ngón tay có thể có sưng.
- Có thể sờ thấy hạt xơ trên gân gấp ngón tay ở vị trí khớp đốt bàn ngón tay. Hạt xơ di động khi gấp duỗi ngón tay.
- Ngoài ra, sử dụng siêu âm với đầu dò tần số > 7,5-20MHz có thể thấy gân, bao gân dày lên và có dịch bao quanh. Có thể thấy hình ảnh hạt xơ bao gân.
- Không cần thiết phải làm xét nghiệm máu đặc biệt cũng như không cần chụp Xquang. Tuy nhiên cần phải làm xét nghiệm cơ bản trước khi cho thuốc hay trước khi tiêm corticoid, đặc biệt là các xét nghiệm đường máu, chức năng gan thận.
3.2. Chẩn đoán phân biệt
Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vẩy nến, gút: là những bệnh có thể có biểu hiện sưng đau các khớp ở bàn tay. Có thể phân biệt dựa vào các triệu chứng lâm sàng kèm theo và dựa vào siêu âm.
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Kết hợp nhiều biện pháp điều trị: Không dùng thuốc, dùng thuốc, tiêm corticoid tại chỗ, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, ngoại khoa.
- Cần tích cực dự phòng bệnh tái phát bằng chế độ lao động, sinh hoạt nhẹ nhàng, hợp lý, kết hợp với dùng thuốc, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
4.2. Điều trị cụ thể (nội khoa, ngoại khoa)
4.2.1. Các phương pháp không dùng thuốc
- Hạn chế vận động gân bị tổn thương.
- Chườm lạnh nếu có sưng nóng đỏ, chiếu tia hồng ngoại
4.2.2. Thuốc
− Thuốc giảm đau: Có tác dụng hỗ trợ giảm đau, chỉ định một trong các thuốc sau:
- Floctafenine 200mg x 2 viên/24h.
- Acetaminophen 0,5g x 2-4 viên /24h
- Paracetamol/dextropropoxiphen 400mg/30mg x 2 viên /24h
- Paracetamol/tramadol x 3 viên/24h
− Thuốc chống viêm không steroid bôi tại chỗ hoặc đường toàn thân: chỉ định một trong các thuốc sau:
- Diclofenac 50mg x 2 viên/24h
- Piroxicam 20mg x 1 viên/24h
- Meloxicam 7,5mg x 1-2 viên/24h
- Celecoxib 200 mg x 1 - 2 viên/24h
- Etoricoxib 60 mg x 1 - 2 viên/24h
− Tiêm corticoid tại chỗ: Chỉ tiêm với điều kiện có bác sĩ chuyên khoa và phải có phòng tiêm vô trùng. Khi tiến hành tiêm corticoid tại chỗ phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối. Các chế phẩm:
- Methyl prednisolon acetat (1ml = 40mg) là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm trong bao gân từ 8 - 20mg/1 lần (0,2 - 0,5ml/1 lần) tuỳ thuộc vị trí, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá ba đợt.
- Betamethasone (1ml = 5mg Betamethasone dipropionate + 2mg Betamethasone sodium phosphate) là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm cạnh khớp từ 0,8 - 2mg/1 lần (0,2 - 0,5ml/1 lần) tuỳ thuộc vị trí, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá ba đợt.
- Chống chỉ định tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ: Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nhiễm khuẩn; tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm.
- Chống chỉ định tương đối tiêm corticoid tại chỗ (bao gồm các chống chỉ định của corticoid): Cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng (phải điều trị và theo dõi trước và sau khi tiêm), bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu.
- Các tác dụng ngoại ý sau tiêm cortioid tại chỗ: Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một vài ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên; teo da tại chỗ hoặc mảng sắc tố da do tiêm quá nông, tình trạng này sẽ hết trong vài tháng đến hai năm; nhiễm trùng.
− Điều trị nguyên nhân kèm theo nếu có.
4.2.3. Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật giải phóng chèn ép, cắt bỏ phần viêm xơ nếu điều trị nội khoa thất bại.
5. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ
- Tránh các yếu tố nguy cơ: Tránh các vi chấn thương. Phát hiện và điều trị đúng các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp, gút, thoái hoá khớp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn. Chỉnh các dị tật gây lệch trục của chi.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc nhóm Quinolon và phát hiện sớm khi có triệu chứng gợi ý.
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa, chuyên ngành Cơ Xương Khớp - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa, chuyên ngành Cơ Xương Khớp - Bộ y tế 2014
500 quy trình kỹ thuật kỹ thuật gây mê hồi sức
Viêm khớp ở ngón tay gây sưng khớp, giảm chức năng khớp và các triệu chứng khác. Viêm khớp còn có thể gây biến dạng khớp và các ngón tay.
Trong ca phẫu thuật thay khớp ngón tay, khớp ngón tay hỏng hoặc mòn sẽ bị cắt bỏ và thay bằng khớp nhân tạo. Phẫu thuật thay khớp ngón tay chủ yếu được chỉ định trong những trường hợp viêm khớp nhưng đôi khi cũng được thực hiện để thay thế khớp hư hỏng do những nguyên nhân khác.
Gãy xương cẳng tay, cánh tay là tình trạng gãy một trong ba xương tạo nên cánh tay là xương trụ (ulna), xương quay (radius) và xương cánh tay trên (humerus) hoặc cũng có thể gãy nhiều xương cùng một lúc. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây gãy xương cẳng tay, cánh tay là do ngã. Nếu nghi ngờ gãy xương cẳng tay, cánh tay thì phải đến bệnh viện ngay. Can thiệp điều trị kịp thời giúp tránh xảy ra biến chứng và khôi phục hình dạng bình thường của xương.
Phụ nữ mang thai có thường xuyên được kiểm tra viêm gan B không? Viêm gan B lây truyền qua đường nào? Các triệu chứng của viêm gan B là gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu bà bầu xét nghiệm dương tính với viêm gan B? Cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây!
Viêm gan B không chỉ thường gặp ở người lớn mà ngay cả trẻ em cũng có thể bị mắc bệnh. Những trẻ bị nhiễm bệnh hoặc là đã bị nhiễm khi ra đời hoặc nhiễm bệnh trong thời thơ ấu khi tiếp xúc gần gũi với người bị bệnh.
- 0 trả lời
- 590 lượt xem
Con em được gần 2 tháng tuổi rồi nhưng nết ngủ rất kém. Ban ngày bé ngủ được một tí là giật mình, vợ em toàn phải bế trên tay thôi. Ban đêm thì quấy khóc đến 12h đêm mới ngủ, xong 7-8 giờ sáng là dậy rồi. Bé còn hay rặn đỏ mặt nữa. Tôi phải làm gì đây ạ? Ngoài ra tôi để máy lạnh 28 độ thì có lạnh quá không?
- 1 trả lời
- 1118 lượt xem
Bác sĩ có thể cho tôi biết những dấu hiệu nhận biết trẻ gặp tác dụng phụ với vắc-xin không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 2327 lượt xem
Hiện bé nhà em đang được 2 tháng 5 ngày. Hôm trước khi thấy em khóc thì anh trai bé có vội sốc vai bé lên làm cổ bị gập ngửa ra sau. Trộm vía sau đó bé vẫn chơi và bú bình thường. Không biết bé như vậy có bị tổn thương cổ không ạ?
- 1 trả lời
- 984 lượt xem
Em sinh bé mới được 1 tháng tuổi ạ. Không hiểu bé nhà em bị làm sao mà bé chỉ bú một lúc là nhả ra, rồi bé gồng cổ lên, mắt nhìn về 1 bên, sau đó khoảng 1 phút thì mới quay lại bú tiếp. Bé ngủ không sâu giấc, hay giật mình rồi uốn mình liên tục. Bé còn hay thở gấp và nghe thấy khò khè trong cổ họng nữa ạ. Bé nhà em như vậy là bị làm sao ạ?
- 1 trả lời
- 544 lượt xem
Em sinh bé lúc thai được 36 tuần 3 ngày. Lúc sinh bé nặng 2,7kg. Hiện tại bé đã được 4 ngày tuổi rồi, nhưng không hiểu sao bé nhà em có tình trạng thở gấp và hay giật mình ạ. Em đếm nhịp bụng nhô lên của bé thì có đến 75 nhịp/phút. Bé thở gấp như vậy thì có bất ổn không ạ? Bé vẫn bú và ngủ bình thường, thậm chí ngủ rất nhiều, gọi cũng không dậy ạ.



