1

Rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh: Triệu chứng, điều trị và tiên lượng

Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả trẻ sơ sinh. Một số loại rối loạn nhịp tim không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của trẻ và có thể tự khỏi trong khi một số loại lại là vấn đề nghiêm trọng, cần điều trị bằng phẫu thuật và đến một thời điểm nào đó trẻ cần phải cấy máy tạo nhịp tim để duy trì nhịp tim ổn định.
Rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh: Triệu chứng, điều trị và tiên lượng Rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh: Triệu chứng, điều trị và tiên lượng

Không phải khi nào cũng có thể xác định nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ, gồm có dị tật bẩm sinh, mất nước và đột biến gen.

Ước tính có khoảng 1 đến 5% trẻ sơ sinh bị rối loạn nhịp tim.

Khi trẻ mắc rối loạn nhịp tim, việc điều trị kịp thời và đúng cách sẽ giúp trẻ sống khỏe mạnh.

Nhịp tim của trẻ sơ sinh và nhịp tim của người lớn

Nhịp tim khi nghỉ ngơi của người lớn dao động trong khoảng 60 đến 100 lần mỗi phút. Trẻ sơ sinh thường có nhịp tim nhanh hơn nhiều. Nhịp tim khi ngủ của một trẻ sơ sinh khỏe mạnh có thể dao động từ 90 đến 160 lần mỗi phút và nhịp tim khi thức là từ 100 đến 190 lần mỗi phút, thậm chí là 205 lần mỗi phút khi khóc.

Tim của bé đập nhanh là vì đây là giai đoạn cơ thể phát triển nhanh chóng, cần nhiều oxy và chất dinh dưỡng. Cơ thể trẻ sơ sinh cũng mất nhiệt nhanh hơn so với trẻ ở độ tuổi lớn hơn và người trưởng thành. Tim đập nhanh giúp máu lưu thông khắp cơ thể và chân tay để duy trì thân nhiệt bình thường. Đến tuổi vị thành niên, nhịp tim của trẻ sẽ giống như nhịp tim của người lớn.

Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh

Nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh không xác định được nguyên nhân.

Tuy nhiên, có nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh. Một số yếu tố trong đó là tạm thời hoặc có thể dễ dàng giải quyết trong khi một số lại cần điều trị lâu dài.

Những yếu tố chính làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh là:

  • Dị tật bẩm sinh
  • Mất nước
  • Mất cân bằng điện giải
  • Viêm
  • Đột biến gen
  • Tác dụng phụ của thuốc

Các loại rối loạn nhịp tim thường gặp ở trẻ sơ sinh

Rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh được chia thành hai loại là rối loạn nhịp tim lành tính và rối loạn nhịp tim không lành tính.

Rối loạn nhịp tim lành tính là những loại rối loạn nhịp tim không đe dọa đến tính mạng. Những loại rối loạn nhịp tim này không cần điều trị hoặc chỉ cần điều trị tối thiểu. Nhiều loại có thể tự khỏi khi trẻ lớn lên.

Rối loạn nhịp tim không lành tính nghiêm trọng hơn, cần điều trị ngay từ khi trẻ còn nhỏ và có thể cần tiếp tục điều trị khi trẻ lớn lên.

Rối loạn nhịp tim cũng có thể được phân loại dựa trên tốc độ đập và sự đều đặn giữa các nhịp tim:

  • Tim đập quá nhanh
  • Tim đập quá chậm
  • Tim đập hỗn loạn, không đều

Nhịp tim nhanh

Nhịp tim nhanh là tình trạng tim đập nhanh hơn bình thường. Có nhiều loại nhịp tim nhanh và mỗi loại có mức độ nghiêm trọng khác nhau.

Các loại nhịp tim nhanh là:

  • Nhịp tim nhanh trên thất: Đây là tình trạng tim đập quá nhanh bắt đầu từ ngay phía trên hai buồng dưới của tim (tâm thất). Đây là loại rối loạn nhịp tim phổ biến thứ hai ở trẻ sơ sinh. Một nghiên cứu vào năm 2019 cho thấy hầu hết trẻ sơ sinh bị nhịp tim nhanh trên thất đều tự khỏi và chỉ cần dùng thuốc là đủ để kiểm soát tình trạng này.
  • Cuồng nhĩ: Đây là tình trạng các buồng trên của tim (tâm nhĩ) co bóp bất thường và nhịp tim từ 280 đến 500 lần/phút. Một nghiên cứu vào năm 2020 cho thấy rằng mặc dù cuồng nhĩ có thể đe dọa đến tính mạng nhưng phát hiện sớm trước khi sinh và điều trị kịp thời có thể giảm nguy cơ tử vong. Phương pháp điều trị chính cho loại rối loạn nhịp tim này là sốc điện chuyển nhịp, trong đó sử dụng thiết bị tạo ra xung điện đưa nhịp tim trở lại bình thường.
  • Hội chứng Wolff-Parkinson-White: Đây là một loại rối loạn nhịp tim hiếm gặp ở trẻ sơ sinh, xảy ra do có đường dẫn truyền phụ trong tim, gây ra nhịp tim bất thường và có thể gây tử vong. Một số trẻ mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White bị dị tật tim bẩm sinh. Phương pháp điều trị là đốt điện tim để loại bỏ đường dẫn truyền phụ.
  • Nhịp nhanh thất: Tình trạng nhịp tim nhanh bắt nguồn từ tâm thất. Nhịp nhanh thất ít phổ biến hơn nhiều so với nhịp nhanh trên thất. Nếu chỉ kéo dài vài giây thì cơn nhịp nhanh thất thường vô hại nhưng cơn nhịp nhanh thất dài hơn có thể đe dọa đến tính mạng.

Nhịp tim chậm

Nhịp tim chậm là khi tim đập chậm hơn bình thường. Ở trẻ sơ sinh, nhịp tim chậm không phổ biến bằng nhịp tim nhanh. Các loại nhịp tim chậm gồm:

  • Nhịp chậm xoang: Nhịp tim chậm do tín hiệu bất thường từ nút xoang, nơi phát ra xung điện làm cho tim co bóp. Ở người lớn, nhịp chậm xoang là điều bình thường nhưng ở trẻ sơ sinh, nhịp chậm xoang là tình trạng bất thường. Nguyên nhân gây nhịp chậm xoang ở trẻ sơ sinh thường là do trào ngược dạ dày thực quản hoặc khả năng kiểm soát hô hấp còn kém và có thể tự khỏi.
  • Block tim: Đây là tình trạng xung điện trong tim bị tắc nghẽn. Block tim còn được gọi là block nhĩ thất. Tình trạng này có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Rối loạn nhịp tim di truyền

Một số loại rối loạn nhịp tim là do đột biến gen di truyền, chẳng hạn như:

  • Hội chứng QT dài: khiến cho tim đập nhanh, không đều. Hội chứng QT dài là khi cơ tim mất quá nhiều thời gian để giãn ra sau khi co bóp.
  • Hội chứng QT ngắn: tình trạng cơ tim mất ít thời gian hơn bình thường để giãn ra giữa các lần co bóp.
  • Nhịp nhanh thất đa hình liên quan đến catecholamine: một loại rối loạn nhịp tim hiếm gặp có thể gây ngất xỉu, đặc biệt là khi trẻ bị kích động hoặc hoạt động thể chất.

Rối loạn nhịp tim lành tính

Một số loại rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh không ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc chỉ ảnh hưởng không đáng kể và tự hết sau vài tuần đến vài tháng. Ví dụ:

  • Nhịp nhanh xoang. Đây là loại rối loạn nhịp tim phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh, bắt đầu ở nút xoang và nhịp tim có thể lên tới 170 lần/phút. Nhịp nhanh xoang đa phần không cần điều trị vì tình trạng này thường là phản ứng với cơn đau, nhiễm trùng hoặc trạng thái cảm xúc.
  • Ngoại tâm thu nhĩ. Đây là tình trạng xuất hiện nhịp đập sớm bất thường bắt nguồn từ tâm nhĩ. Một biểu hiện của ngoại tâm thu nhĩ là tim đập thêm nhịp. Ngoại tâm thu nhĩ thường không cần điều trị.
  • Ngoại tâm thu thất. Tình trạng xuất hiện nhịp đập sớm bất thường bắt nguồn từ tâm thất. Đây là loại rối loạn nhịp tim hiếm gặp ở trẻ sơ sinh. Ngoại tâm thu thất thường tự hết trong vòng vài tháng. Nếu không tự hết thì cũng chỉ cần điều trị bằng thuốc chống rối loạn nhịp tim trong thời gian ngắn.

Triệu chứng rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh

Mỗi loại rối loạn nhịp tim có triệu chứng khác nhau. Nhưng các triệu chứng thường gặp của rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh gồm có:

  • Tim đập nhanh hoặc chậm bất thường
  • Khó thở
  • Quấy khóc
  • Trẻ ăn kém, bỏ ăn
  • Mệt mỏi, ủ rũ
  • Đổ mồ hôi bất thường

Phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh

Bác sĩ có thể phát hiện rối loạn nhịp tim ngay khi nghe tim của trẻ lần đầu. Nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim được phát hiện từ khi còn trong bụng mẹ, trong quá trình nghe tim thai.

Để xác định loại rối loạn nhịp tim, bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp chẩn đoán sau:

  • Điện tâm đồ để đo hoạt động điện trong tim
  • Siêu âm tim qua thực quản: đầu dò siêu âm được đưa qua mũi xuống thực quản của trẻ. Sóng siêu âm giúp tạo ra hình ảnh động trong thời gian thực của tim.
  • Holter điện tâm đồ: đeo thiết bị theo dõi nhịp tim trong 24 giờ hoặc lâu hơn.
  • Máy ghi vòng lặp cấy ghép: thường được sử dụng cho những trường hợp mà các triệu chứng không xuất hiện thường xuyên.

Phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh

Việc điều trị rối loạn nhịp tim ở trẻ sơ sinh phụ thuộc vào loại rối loạn nhịp tim, độ tuổi và tình trạng sức khỏe tổng thể của trẻ.

Thuốc chống rối loạn nhịp tim thường là phương pháp điều trị bước đầu cho một số loại rối loạn nhịp tim nhất định. Một nghiên cứu năm 2022 cho thấy thuốc chống rối loạn nhịp tim là phương pháp an toàn và hiệu quả để điều trị nhịp tim nhanh trên thất ở trẻ sơ sinh. Trong một số trường hợp, các loại thuốc này có thể trị khỏi hoàn toàn rối loạn nhịp tim.

Một phương pháp điều trị nữa là thủ thuật đốt điện tim. Thủ thuật này giải quyết nguyên nhân khiến tim đập bất thường.

Những loại rối loạn nhịp tim do bất thường về cấu trúc tim, chẳng hạn như hội chứng Wolff-Parkinson-White có thể điều trị bằng thủ thuật đốt điện tim qua ống thông. Trong thủ thuật này, bác sĩ luồn một ống thông vào tim. Ống thông sẽ phát ra năng lượng sóng cao tần hoặc làm lạnh để phá hủy những tế bào gây rối loạn nhịp tim.

Những trẻ bị block tim có thể cần cấy máy tạo nhịp tim để duy trì hoạt động điện của tim ổn định. Khi lớn lên, trẻ cần thay máy tạo nhịp tim mới.

Trong những trường hợp có vấn đề về tim bẩm sinh, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật tim hở để giải quyết vấn đề hoặc ít nhất là giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Một số trẻ cần phẫu thuật tim nhiều lần vì tim của trẻ chưa hoàn thiện và vẫn đang phát triển.

Tiên lượng của trẻ sơ sinh bị rối loạn nhịp tim

Tiên lượng của trẻ sơ sinh bị rối loạn nhịp tim chủ yếu phụ thuộc vào loại rối loạn nhịp tim mà trẻ mắc phải, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời điểm mà tình trạng rối loạn nhịp tim được phát hiện và điều trị.

Một nghiên cứu vào năm 2022 cho thấy, so với trẻ sơ sinh mắc rối loạn nhịp tim lành tính, trẻ sơ sinh mắc rối loạn nhịp tim không lành tính có tỷ lệ tái phát và tử vong cao hơn.

Tuy nhiên, một báo cáo của Hội chăm sóc tích cực tim nhi khoa (the Pediatric Cardiac Intensive Care Society) cho thấy rằng việc chẩn đoán và điều trị đúng ngay từ sớm có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch nguy hiểm và cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ.

Báo cáo này cũng lưu ý rằng việc điều trị ngắn hạn và dài hạn cho trẻ bị rối loạn nhịp tim có thể cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, gồm có thuốc, thiết bị tim cấy ghép, phẫu thuật và thông tim.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Các thủ thuật điều trị rối loạn nhịp tim
Các thủ thuật điều trị rối loạn nhịp tim

Nếu đã thay đổi lối sống và dùng thuốc mà tình trạng rối loạn nhịp tim không cải thiện, người bệnh có thể cần phải điều trị bằng phẫu thuật. Có nhiều loại phẫu thuật để điều trị rối loạn nhịp tim. Việc lựa chọn sẽ phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của tình trạng rối loạn nhịp tim.

Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim
Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim (arrhythmia) là thuật ngữ chỉ tất cả những bất thường về nhịp tim. Một số loại rối loạn nhịp tim vô hại trong khi một số lại có thể đe dọa tính mạng. Có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim nhưng mục tiêu chung là điều chỉnh nhịp tim về bình thường và ngăn ngừa biến chứng.

Các nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Các nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Một số loại rối loạn nhịp tim không đáng ngại và không cần điều trị nhưng nếu rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến vấn đề nghiêm trọng hơn thì cần phải điều trị. Một trong những phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim là dùng thuốc.

Khi nào cần dùng lidocaine để điều trị rối loạn nhịp tim?
Khi nào cần dùng lidocaine để điều trị rối loạn nhịp tim?

Lidocaine là một loại thuốc tiêm tĩnh mạch được dùng để điều trị ngừng tim do rối loạn nhịp thất ở những người không đáp ứng với phương pháp khử rung tim. Loại thuốc này giúp tăng cơ hội sống sót cho người bệnh.

Dùng những loại thực phẩm chức năng nào để điều trị rối loạn nhịp tim?
Dùng những loại thực phẩm chức năng nào để điều trị rối loạn nhịp tim?

Mặc dù một số chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng chưa có bằng chứng nào cho thấy uống bổ sung những chất này có thể điều trị rối loạn nhịp tim. Bạn có thể thử dùng thực phẩm chức năng kết hợp với các phương pháp điều trị chính nhưng cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây