Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim
Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim
Sự co bóp của tim được điều khiển bởi các xung điện. Rối loạn nhịp tim xảy ra khi có sự thay đổi trong các xung điện này.
Nhịp tim khi nghỉ ngơi bình thường của người lớn là 60 đến 100 lần mỗi phút. Tim đập nhanh hơn, chậm hơn mức này hoặc đập không đều đều được coi là rối loạn nhịp tim.
Một số loại rối loạn nhịp tim phổ biến là:
- Rung nhĩ
- Cuồng nhĩ
- Nhịp nhanh thất
- Nhịp nhanh trên thất
- Rung thất
- Ngoại tâm thu thất
Một số loại rối loạn nhịp tim, chẳng hạn như rung nhĩ và nhịp nhanh trên thất, bắt đầu ở tâm nhĩ - các buồng trên của tim. Một số loại lại bắt đầu ở tâm thất (các buồng dưới của tim). Những loại này thường nguy hiểm hơn những loại bắt đầu từ tâm nhĩ.
Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim phổ biến gồm dùng thuốc, thiết bị tim cấy ghép, các thủ thuật và thay đổi lối sống.
Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Có rất nhiều loại thuốc được dùng để điều trị rối loạn nhịp tim. Loại thuốc cần dùng cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố như loại rối loạn nhịp tim và các bệnh lý khác mà người bệnh đang mắc.
Hầu hết các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim đều là thuốc đường uống và người bệnh cần dùng thuốc lâu dài.
Các nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị rối loạn nhịp tim là:
- Thuốc chống rối loạn nhịp tim
- Tác dụng: Thay đổi hoạt động điện của tim để điều trị nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu (nhịp tim đập quá sớm)
- Một số tên thuốc: amiodarone, flecainide, propafenone, dofetilide
- Thuốc chẹn kênh canxi
- Tác dụng: Làm giãn mạch máu để điều trị rối loạn nhịp tim cũng như đau ngực, tăng huyết áp và hạ huyết áp
- Một số tên thuốc: diltiazem, verapamil
- Thuốc chẹn beta
- Tác dụng: Ngăn chặn tác dụng của các hormone gây stress như adrenaline để làm giảm nhịp tim và huyết áp
- Một số tên thuốc: acebutolol, bisoprolol, metoprolol, propranolol
- Thuốc chống đông máu
- Tác dụng: Điều trị rung nhĩ bằng cách ngăn ngừa máu tích tụ trong tim và tạo ra cục máu đông
- Một số tên thuốc: rivaroxaban, apixaban
Mỗi nhóm thuốc có tác dụng phụ khác nhau. Ví dụ, thuốc chống rối loạn nhịp có thể khiến rối loạn nhịp tái phát. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây chóng mặt hoặc đau đầu.
Chuyển nhịp tim
Nếu đã dùng thuốc mà tình trạng rối loạn nhịp tim không cải thiện hoặc bị rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, người bệnh có thể cần điều trị bằng phương pháp chuyển nhịp tim (cardioversion). Đây là thủ thuật sử dụng xung điện hoặc chất hóa học để làm cho tim đập bình thường.
Phương pháp chuyển nhịp tim bằng xung điện được gọi là sốc điện chuyển nhịp. Loại chuyển nhịp tim này được sử dụng phổ biến hơn chuyển nhịp tim bằng hóa chất. Trong quá trình thực hiện, người bệnh sẽ được gây mê toàn thân nên sẽ hoàn toàn không cảm thấy đau đớn hay khó chịu. Người bệnh sẽ được đặt các điện cực trên ngực. Máy sẽ phát ra xung điện đến điện cực để điều chỉnh tín hiệu điện trong tim và khôi phục nhịp tim bình thường.
Chuyển nhịp tim bằng hóa chất cũng là một giải pháp điều trị rung nhĩ hoặc nhịp tim nhanh trên thất. Người bệnh được truyền thuốc điều chỉnh nhịp tim qua đường tĩnh mạch hoặc dùng thuốc đường uống. Quá trình truyền thuốc điều chỉnh nhịp tim không cần gây tê hay gây mê.
Mặc dù chuyển nhịp tim là một phương pháp điều trị tương đối an toàn nhưng đôi khi có thể gây ra chứng rối loạn nhịp tim mới. Sốc điện chuyển nhịp còn có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và đột quỵ trong thời gian ngắn sau thủ thuật. Người bệnh có thể cần dùng thuốc chống đông máu để giảm thiểu nguy cơ này.
Theo một nghiên cứu vào năm 2020 trên 396 người Canada bị rung nhĩ nghiêm trọng, chuyển nhịp tim bằng hóa chất kết hợp chuyển nhịp tim bằng điện cho hiệu quả cao hơn so với khi thực hiện mình phương pháp chuyển nhịp tim bằng điện. Tuy nhiên, phương pháp điều trị kết hợp này không phổ biến.
Đốt điện tim qua ống thông
Thủ thuật đốt điện tim qua ống thông sử dụng năng lượng sóng cao tần (radiofrequency) để phá hủy mô tim gây rối loạn nhịp tim. Thủ thuật này không ảnh hưởng đến mô tim khỏe mạnh.
Thủ thuật này thường được dùng để điều trị nhịp tim nhanh trên thất. Một nghiên cứu vào năm 2024 cho thấy đốt điện tim qua ống thông có hiệu quả đối với 82% trong số 2.470 ca rung nhĩ.
Quy trình đốt điện tim qua ống thông diễn ra trong phòng xét nghiệm điện sinh lý.
Quy trình đốt điện tim qua ống thông thường mất khoảng 3 đến 6 tiếng và người bệnh sẽ được gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ. Bác sĩ sẽ đâm kim qua da ở bẹn, cánh tay, cổ hoặc đùi trên của người bệnh, sau đó đưa một ống thông nhỏ có gắn điện cực vào mạch máu và đến tim. Để xác định vị trí mô bất thường gây rối loạn nhịp tim, bác sĩ truyền xung điện nhẹ qua ống thông.
Khi đã xác định được vùng mô bất thường, bác sĩ sẽ truyền năng lượng sóng cao tần, tương tự như năng lượng nhiệt trong lò vi sóng, đến mô tim. Năng lượng sóng cao tần chỉ phá hủy các tế bào bất thường mà không gây tổn hại đến tế bào bình thường của tim.
Thiết bị tim cấy ghép
Tùy thuộc vào loại rối loạn nhịp tim mà bác sĩ sẽ đề nghị một trong các thiết bị tim cấy ghép sau đây để giúp tim đập đều đặn:
- Máy khử rung tim cấy ghép (ICD): Một thiết bị nhỏ có chứa pin cùng máy tính theo dõi nhịp tim và tạo ra sốc điện khi phát hiện nhịp tim bất thường. ICD thường được sử dụng để điều trị nhịp nhanh thất hoặc các loại rối loạn nhịp tim nghiêm trọng khác.
- Máy tạo nhịp tim: được cấy dưới da, thường là gần xương đòn. Máy tạo nhịp tim chứa máy tạo xung điện, dây dẫn (một số loại không có dây) và điện cực. Máy tạo nhịp tim tạo ra xung điện cường độ thấp hơn máy ICD.
- Liệu pháp tái đồng bộ tim (cardiac resynchronization therapy): cấy máy tạo nhịp tim hai thất, thường ở gần xương đòn. Thiết bị sẽ phát xung điện làm cho hai tâm thất co bóp cùng lúc.
- Máy ghi vòng lặp cấy ghép: một loại thiết bị ghi điện tâm đồ được cấy vào ngực. Thiết bị sẽ theo dõi hoạt động điện của tim trong 3 năm hoặc lâu hơn.
Tùy vào mức độ phức tạp của ca phẫu thuật cấy thiết bị tim mà người bệnh sẽ được gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân.
Quy trình thực hiện có thể kéo dài từ 1 đến 3 giờ. Sau ca phẫu thuật, người bệnh sẽ ở lại bệnh viện trong 24 giờ để hồi phục và theo dõi.
Nghiệm pháp Valsalva
Trong những trường hợp bị nhịp nhanh trên thất, thay vì dùng thuốc hoặc các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim khác, người bệnh có thể tạm thời làm chậm nhịp tim bằng cách thực hiện nghiệm pháp Valsalva.
Nghiệm pháp Valsalva gồm những hành động tác động lên dây thần kinh phế vị - một dây thần kinh nằm giữa não và bụng, ảnh hưởng đến nhịp tim.
Dưới đây là một vài cách thực hiện nghiệm pháp Valsalva:
- Nghiệm pháp Valsalva tiêu chuẩn: thực hiện khi ngồi hoặc nằm ngửa. Hít vào rồi bịt mũi, ngậm miệng, sau đó cố gắng thở ra thật mạnh qua miệng trong vòng 15 đến 20 giây, đồng thời rặn giống như đang đi đại tiện.
- Nghiệm pháp Valsalva có điều chỉnh: ngả người về phía sau khoảng 30 đến 45 độ và thực hiện các bước tương tự như nghiệm pháp Valsalva tiêu chuẩn. Sau đó, nhân viên y tế nâng chân người bệnh lên 45 độ trong khoảng 45 giây.
- Mát-xa xoang cảnh: người bệnh nằm ngửa, đầu nghiêng sang một bên, nhân viên y tế ấn nhẹ lên động mạch cảnh ở hai bên cổ.
Trong một thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên 98 người bị nhịp nhanh trên thất vào năm 2019, tỷ lệ thành công của nghiệm pháp Valsalva có điều chỉnh là 43%, của nghiệm pháp Valsalva tiêu chuẩn là 24,2% và của phương pháp mát-xa xoang cảnh là 9,1%.
Các chuyên gia khuyến cáo chỉ nên thực hiện nghiệm pháp Valsalva khi không có triệu chứng đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, chẳng hạn như đau ngực, khó thở hoặc đau đầu đột ngột.
Thay đổi lối sống
Một số thay đổi về lối sống có thể giúp ngăn ngừa rối loạn nhịp tim, gồm có:
- Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim mạch
- Tránh caffeine
- Tập thể dục thường xuyên
- Giảm căng thẳng
- Không hút thuốc
- Uống rượu bia ở mức độ vừa phải
- Duy trì cân nặng, huyết áp và mức cholesterol khỏe mạnh.
- Tránh các loại thuốc và chất làm tăng nhịp tim
Đôi khi, rối loạn nhịp tim là do rối loạn giấc ngủ gây nên, chẳng hạn như chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Nếu người bệnh có những dấu hiệu của rối loạn giấc ngủ, bác sĩ sẽ đề nghị đo đa ký giấc ngủ để xem đây có phải là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim hay không. Trong trường hợp mắc chứng ngưng thở khi ngủ, phương pháp thở áp lực dương liên tục (CPAP) có thể giúp cải thiện tình trạng rối loạn nhịp tim.
Tóm tắt bài viết
Có nhiều loại rối loạn nhịp tim, trong đó có những loại lành tính không cần điều trị nhưng cũng có những loại rất nguy hiểm, nhất là rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ tâm thất. Hãy đi khám ngay khi nhận thấy nhịp tim không bình thường.
Việc điều trị tùy thuộc vào loại rối loạn nhịp tim. Các phương pháp điều trị chính gồm có thay đổi lối sống, dùng thuốc, các thủ thuật như đốt điện tim và cấy ghép thiết bị điều chỉnh nhịp tim.
Điều trị kịp thời và đúng cách có thể ngăn ngừa các biến chứng của rối loạn nhịp tim như đột quỵ, ngừng tim và tử vong.
Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Một số loại rối loạn nhịp tim không đáng ngại và không cần điều trị nhưng nếu rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến vấn đề nghiêm trọng hơn thì cần phải điều trị. Một trong những phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim là dùng thuốc.
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim bất thường. Có nhiều loại rối loạn nhịp tim, một số không đáng ngại và không cần điều trị trong khi một số lại là vấn đề nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó có những biến chứng có thể đe dọa đến tính mạng như đột quỵ và ngừng tim.
Tim co bóp theo nhịp đều đặn để cung cấp máu và oxy cho các cơ quan trong cơ thể. Rối loạn nhịp tim có nghĩa là nhịp tim bất thường. Mặc dù bất kỳ ai cũng có thể bị rối loạn nhịp tim nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng bệnh này.
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim hoặc tần số tim bất thường. Điều này xảy ra khi các xung điện chỉ đạo và điều hòa nhịp tim không hoạt động bình thường, khiến tim đập quá nhanh (nhịp tim nhanh), quá chậm (nhịp tim chậm), quá sớm (ngoại tâm thu) hoặc hỗn loạn, không đều (rung nhĩ/rung thất).








