1

Các nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Một số loại rối loạn nhịp tim không đáng ngại và không cần điều trị nhưng nếu rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến vấn đề nghiêm trọng hơn thì cần phải điều trị. Một trong những phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim là dùng thuốc.
Các nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim Các nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim

Có nhiều loại thuốc giúp kiểm soát hoặc giải quyết chứng rối loạn nhịp tim. Loại thuốc cần dùng sẽ tùy thuộc vào loại rối loạn nhịp tim.

Các nhóm thuốc chính được dùng để điều trị rối loạn nhịp tim là thuốc chống rối loạn nhịp tim, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn beta và thuốc chống đông máu.

Thuốc chống rối loạn nhịp tim

Thuốc chống rối loạn nhịp tim (antiarrhythmic drug) thường được dùng để điều trị nhịp tim nhanh (tim đập quá nhanh) và ngoại tâm thu (tim co bóp quá sớm). Những loại thuốc này có tác dụng điều chỉnh tín hiệu điện trong tim và nhờ đó khôi phục nhịp tim bình thường.

Hầu hết thuốc chống rối loạn nhịp tim là thuốc đường uống và được sử dụng lâu dài nhưng cũng có một số loại được tiêm tĩnh mạch và dùng trong trường hợp khẩn cấp. Các loại thuốc chống rối loạn nhịp tim được dùng phổ biến nhất là:

  • amiodarone
  • flecainide
  • ibutilide (tiêm tĩnh mạch)
  • lidocaine (tiêm tĩnh mạch)
  • procainamide
  • propafenon
  • quinidine
  • tocainide

Mặc dù các loại thuốc này được dùng để điều trị rối loạn nhịp tim nhưng đôi khi lại khiến chứng rối loạn nhịp tim trở nên trầm trọng hơn hoặc gây ra một loại rối loạn nhịp tim mới. Nếu nhận thấy các triệu chứng rối loạn nhịp tim tái phát thường xuyên hơn hoặc xuất hiện triệu chứng mới khi dùng thuốc chống rối loạn nhịp tim thì hãy báo ngay cho bác sĩ.

Thuốc chẹn kênh canxi

Thuốc chẹn kênh canxi (calcium channel blocker) được kê khi người bệnh bị rối loạn nhịp tim kèm theo đau thắt ngực, huyết áp cao hoặc huyết áp thấp. Thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng làm giãn mạch máu, nhờ đó làm tăng lượng máu chảy đến tim. Điều này giúp giảm đau ngực và giảm huyết áp.

Thuốc chẹn kênh canxi còn làm giảm nhịp tim. Nhịp tim và huyết áp giảm đồng nghĩa với việc tim phải làm việc ít hơn và nhờ đó giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Hầu hết thuốc chẹn kênh canxi là thuốc đường uống nhưng một số loại là thuốc tiêm tĩnh mạch. Thuốc chẹn kênh canxi được sử dụng lâu dài.

Một số loại thuốc chẹn kênh canxi phổ biến là:

  • amlodipine
  • diltiazem
  • felodipine
  • isradipine
  • nicardipine
  • nifedipine
  • nisoldipine
  • verapamil

Mỗi loại thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng phụ khác nhau nhưng một số tác dụng phụ thường gặp là tim đập nhanh, chóng mặt, táo bón và đau đầu. Những tác dụng phụ ít gặp hơn gồm có phát ban hoặc sưng chân.

Thuốc chẹn beta

Những người bị nhịp tim nhanh có thể cần dùng thuốc chẹn beta (beta-blocker).

Thuốc chẹn beta ngăn cản hoạt động của hormone adrenaline và làm giảm nhịp tim. Những loại thuốc này còn giúp làm giảm huyết áp và giảm tải cho tim. Ví dụ về thuốc chẹn beta gồm có:

  • acebutolol
  • atenolol
  • bisoprolol
  • metoprolol
  • nadolol
  • propranolol

Các tác dụng phụ của thuốc chẹn beta gồm có mệt mỏi, tay lạnh và đau đầu. Đôi khi, thuốc chẹn beta còn gây ra những vấn đề về tiêu hóa như đau bụng, táo bón và tiêu chảy.

Thuốc chống đông máu

Thuốc chống đông máu (anticoagulant) là những loại thuốc ngăn cản quá trình đông máu. Thuốc chống đông máu thường được dùng cho những người bị rối loạn nhịp tim và có nguy cơ bị cục máu đông hoặc đột quỵ do cục máu đông.

Một số loại rối loạn nhịp tim làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, ví dụ như rung nhĩ. Đây là tình trạng các buồng trên của tim co bóp quá nhanh và không đều, khiến cho máu ứ đọng lại thay vì được đẩy xuống các buồng tim dưới. Máu ứ đọng có thể đông lại.

Thuốc chống đông máu không giải quyết được tình trạng rối loạn nhịp tim mà chỉ giảm nguy cơ hình thành cục máu đông do rối loạn nhịp tim.

Warfarin là một trong những loại thuốc chống đông máu được dùng phổ biến nhất. Tuy nhiên, hiện nay các chuyên gia khuyến nghị sử dụng thuốc chống đông máu đường uống không kháng vitamin K (non-vitamin K oral anticoagulant - NOAC) thay cho warfarin, trừ những trường hợp bị hẹp van hai lá mức độ từ vừa đến nặng hoặc đã thay van tim nhân tạo. Một số loại NOAC là:

  • dabigatran
  • rivaroxaban
  • apixaban
  • edoxaban

Thuốc chống đông máu mặc dù giúp ngăn ngừa cục máu đông ở người bị rối loạn nhịp tim nhưng lại có thể gây chảy máu lâu cầm khi bị thương và làm tăng nguy cơ chảy máu trong. Do đó cần chú ý đến các dấu hiệu chảy máu trong như phân có máu, bầm tím không rõ nguyên nhân và chất nôn giống bã cà phê trong thời gian dùng thuốc chống đông máu.

Bác sĩ có thể kê aspirin thay cho warfarin nếu người bệnh có nguy cơ hình thành cục máu đông thấp. Mặc dù hiệu quả chống đông máu không cao bằng các loại thuốc khác như warfarin nhưng aspirin có nguy cơ gây chảy máu thấp hơn.

Trao đổi với bác sĩ

Tim là một cơ quan rất quan trọng. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, người bệnh cần:

  • dùng thuốc đúng cách
  • tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào
  • cho bác sĩ biết về việc đang dùng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim khi được kê các loại thuốc khác
  • báo ngay cho bác sĩ khi nhận thấy bất cứ điều gì bất thường hoặc gặp tác dụng phụ nghiêm trọng trong thời gian dùng thuốc.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Các loại rối loạn nhịp tim ở trẻ em
Các loại rối loạn nhịp tim ở trẻ em

Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim bất thường. Có nhiều loại rối loạn nhịp tim, một số không đáng ngại và không cần điều trị trong khi một số lại là vấn đề nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

Các biến chứng của rối loạn nhịp tim
Các biến chứng của rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó có những biến chứng có thể đe dọa đến tính mạng như đột quỵ và ngừng tim.

Các phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp tim
Các phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp tim

Trái tim khỏe mạnh đập theo nhịp đều đặn nhưng có nhiều yếu tố khiến cho tim đập không đều. Tình trạng này được gọi là rối loạn nhịp tim.

Các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp tim
Các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp tim

Tim co bóp theo nhịp đều đặn để cung cấp máu và oxy cho các cơ quan trong cơ thể. Rối loạn nhịp tim có nghĩa là nhịp tim bất thường. Mặc dù bất kỳ ai cũng có thể bị rối loạn nhịp tim nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng bệnh này.

Rối loạn nhịp tim: Triệu chứng, tiên lượng và cách điều trị
Rối loạn nhịp tim: Triệu chứng, tiên lượng và cách điều trị

Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim hoặc tần số tim bất thường. Điều này xảy ra khi các xung điện chỉ đạo và điều hòa nhịp tim không hoạt động bình thường, khiến tim đập quá nhanh (nhịp tim nhanh), quá chậm (nhịp tim chậm), quá sớm (ngoại tâm thu) hoặc hỗn loạn, không đều (rung nhĩ/rung thất).

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây