Đái máu - Bộ y tế 2015
1. ĐỊNH NGHĨA:
Đái máu là tình trạng nước tiểu có máu. Có đái máu đại thể và đái máu vi thể.
- Đái máu đại thể: khi nước tiểu đỏ sẫm màu, nhận biết được bằng mắt thường.
- Đái máu vi thể: mắt thường không nhận thấy, chỉ phát hiện được khi làm xét nghiệm tế bào học nước tiểu với số lượng hồng cầu > 10.000 hồng cầu/ml.
2. CHẨN ĐOÁN:
a) Chẩn đoán xác định
Có hồng cầu trong nước tiểu ở các mức độ khác nhau (vi thể hoặc đại thể). Có thể phát hiện nước tiểu có máu bằng mắt thường hoặc có thể phát hiện hồng cầu niệu vi thể bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc xét nghiệm tế bào niệu.
- Triệu chứng lâm sàng: tùy theo nguyên nhân gây đái máu sẽ có triệu chứng lâm sàng tương ứng
- Đái máu đại thể hoặc vi thể,
- Có thể kèm theo tiểu buốt, dắt, khó, ngắt quãng, bí tiểu,
- Có thể có sốt có hoặc không rét run
- Có thể cơn đau quặn thận, đau hố thắt lưng 1 hoặc 2 bên,
- Có thể đau tức, nóng rát vùng bàng quang
- Cận lâm sàng:
- Xét nghiệm nước tiểu để khẳng định đái máu: có hồng cầu niệu ở các mức độ
Để tìm nguyên nhân đái máu cần làm thêm một số thăm dò, tùy thuộc lâm sàng:
- Tế bào niệu: tìm tế bào ác tính
- Cấy Vi khuẩn
- Siêu âm hệ thận – tiết niệu
- Chụp bụng không chuẩn bị
- Protein niệu 24h
- Soi bàng quang, có thể tiến hành trong giai đoạn đang đái máu.
- Chụp bể thận ngược dòng
- Chụp cắt lớp vi tính
- Chụp mạch
- Định lượng các Ig
- Sinh thiết thận: hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang
b) Chẩn đoán phân biệt:
- Nước tiểu đỏ không do đái máu do:
- Một số thức ăn
- Một số thuốc (rifampicine, metronidazole...)
- Chảy máu niệu đạo: chảy máu từ niệu đạo không phụ thuộc vào các lần đi tiểu tiện.
- Nước tiểu lẫn máu: ở phụ nữ đang có kinh nguyệt
- Myoglobine niệu khi có tiêu cơ
- Hemoglobine niệu khi có tan máu trong lòng mạch, porphyline niệu (nước tiểu đỏ sẫm không có máu cục). Cần xét nghiệm tế bào học để khẳng định có đái máu.
c) Chẩn đoán nguyên nhân đái máu: tùy thuộc vào nguyên nhân
Các nguyên nhân có thể gây đái máu:
* Đái máu do nguyên nhân tiết niệu: trước hết phải cảnh giác với khối u thận tiết niệu gây ra đái máu.
- Đái máu do sỏi thận, tiết niệu:
- Đái máu do khối u:
- Khối u nhu mô thận
- U biểu mô tiết niệu
- U bàng quang
- U tuyến tiền liệt
- Đái máu do nhiễm trùng tiết niệu
- Đái máu do chấn thương:
- Chấn thương vùng thắt lưng
- Chấn thương vùng hạ vị
- Chấn thương niệu đạo
* Đái máu do nguyên nhân thận:
- Viêm cầu thận:
- Viêm cầu thận cấp:
- Viêm cầu thận mạn:
- Viêm kẽ thận:
* Đái máu do các nguyên nhân hiếm gặp:
- Nghẽn, tắc mạch thận (động mạch và tĩnh mạch)
- Tắc tĩnh mạch chủ
- Sán máng
Các thăm dò chuyên sâu có thể thực hiện:
- Nội soi bàng quang: tiến hành khi đang có đái máu
- Chụp bể thận ngược dòng, chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch: khi có đái máu từ 1 bên niệu quản cần tiến hành để tìm kiếm khối u thận kích thước nhỏ hoặc dị dạng mạch máu.
- Sinh thiết thận : khi có đái máu từ 2 bên niệu quản ở bệnh nhân trẻ tuổi nghĩ nhiều đến bệnh thận IgA.
3. ĐIỀU TRỊ:
- Điều trị triệu chứng:
Nội khoa:
- Thuốc cầm máu: Transamin đường uống hoặc truyền tĩnh mạch
- Truyền máu nếu mất nhiều máu
- Kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: Sulfamid, Quinolone, có thể phối hợp với nhóm khác tùy theo diễn biến lâm sang và kết quả cấy vi khuẩn máu và nước tiểu.
- Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đái máu cần phối hợp thêm thuốc khác
Ngoại khoa:
- Trong một số trường hợp nếu có tắc nghẽn nhiều đường tiết niệu do máu cục tạo thành, cần can thiệp ngoại khoa tạm thời dẫn lưu, lấy máu cục tai bang quang, trước khi giải quyết nguyên nhân.
- Điều trị nguyên nhân: can thiệp ngoại khoa tùy vào nguyên nhân đái máu và tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân.
4. PHÒNG BỆNH:
Nên khám và kiểm tra định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm - Bộ y tế 2019
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Thần kinh - Bộ y tế 2017
Tiểu ra máu có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ngay cả khi chỉ xảy ra một lần, vì thế nên không được bỏ qua. Nếu không được điều trị, các nguyên nhân gây tiểu ra máu như ung thư và bệnh thận sẽ ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Do đó, hãy đi khám càng sớm càng tốt khi phát hiện có máu trong nước tiểu.
Thông thường, việc mắc một bệnh lý nào đó có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như mắc đái tháo đường làm tăng nguy cơ tiểu hoặc đại tiện không tự chủ - tình trạng không thể kiểm soát được việc tiểu tiện hay đại tiện. Tiểu không tự chủ cũng có thể là một triệu chứng của bàng quang tăng hoạt.
Bệnh võng mạc đái tháo đường và phù hoàng điểm do đái tháo đường là hai trong số các vấn đề về thị lực phổ biến nhất có liên quan đến bệnh đái tháo đường.
Khi mắc các bệnh mãn tính như đái tháo đường, người bệnh càng phải chú ý đến tình trạng của móng tay, móng chân. Những thay đổi về màu sắc và độ dày của móng có thể chỉ ra một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn.
Bệnh thận đái tháo đường có mối liên hệ trực tiếp với tăng kali máu - tình trạng nồng độ kali trong máu tăng cao và cơ thể không thể tự đào thải hoặc cân bằng lượng kali dư thừa.
- 1 trả lời
- 1098 lượt xem
Trễ kinh, em mua 3 que về thử thì đều thấy lên rõ 2 vạch. Nhưng 1 tuần trước đó, do không biết dính bầu nên em lại vừa tiêm thuốc gây mê vào tĩnh mạch để nội soi đại tràng. Vậy, bs cho em hỏi là thuốc gây mê dùng tiêm tĩnh mạch đó có làm ảnh hưởng đến em bé trong giai đoạn đầu của thai kì không ạ?
- 1 trả lời
- 814 lượt xem
Em mới đi xét nghiệm dung nạp đường huyết chỉ số lúc đói là 4.06, sau uống nước đường 1 giờ 9.62, sau uống 2 giờ là 10.3 - Bác sĩ kết luận: dương tính đái tháo đường thai kì. Vậy chỉ số đái tháo đường này của em có đáng lo lắm không ạ?
- 1 trả lời
- 813 lượt xem
Bé nhà em đang được 2 tháng tuổi, bú hoàn toàn bằng sữa mẹ. Tuy nhiên, đã 10 ngày rồi bé chưa đi ị, bụng bé vẫn mềm và không quấy khóc. Trước đó cũng có lần 13 ngày bé không đi ị, phải thụt hậu môn. Bé nhà em như vậy là bị làm sao ạ?
- 1 trả lời
- 4581 lượt xem
Đi khám thai ở tuần thứ 24, em đưa bác sĩ xem kết quả xét nghiệm Huyết học từ tuần thứ 6 (MCHC 284g/l, MCH 24.2pg, MCV 85.3 f/l, RBC 4.63, HGB 112 g/l, HCT 39.5%, WBC 9.16, PLT 273...), bác sĩ nói: chỉ số MCH và MCV thấp nên cần xét nghiệm huyết học của cả 2 vợ chồng để biết em bé có bị bệnh máu khó đông hay không - Vợ chồng em rất lo lắng, mong bs tư vấn giúp?
- 1 trả lời
- 864 lượt xem
Em mang thai lần đầu mới được 4,5 tuần. Thấy ra chút máu màu nâu, em gọi điện, bác sĩ bảo cứ nằm nghỉ ngơi hạn chế hoạt động. Nhưng em lo lắm. Liệu dấu hiệu này có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?



