1

Võng mạc: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Tổng quan Bệnh Võng mạc cùng các dấu hiệu, triệu chứng, nguyên nhân, điều trị, cách phòng tránh và thông tin về các bệnh viện, phòng khám, bác sĩ chữa bệnh Võng mạc.

Tổng quan bệnh Võng mạc

Võng mạc là gì? Võng mạc còn được gọi là màng thần kinh - nơi tiếp nhận các kích thích ánh sáng từ bên ngoài truyền về trung khu phân tích thị giác ở vỏ não (thông qua dây thần kinh thị giác số II). Do đó võng mạc là bộ phận quan trọng nhất của mắt giúp chúng ta nhận biết ánh sáng và hình ảnh xung quanh. Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh lý ở võng mạc, dẫn đến rối loạn thị giác, thậm chí các bệnh võng mạc có thể dẫn tới mù lòa nếu không phát hiện và xử trí kịp thời

Nguyên nhân bệnh Võng mạc

Bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh

Xảy ra ở trẻ đẻ non (tuổi thai < 37 tuần) hoặc cân nặng khi sinh thấp (< 2500 gam). Nguyên nhân do hệ thống mạch máu võng mạc ở trẻ đẻ non chưa kịp phát triển đầy đủ. Giai đoạn sớm, võng mạc chỉ có thay đổi nhẹ và triệu chứng không rõ ràng. Giai đoạn tiến triển, màng võng mạc có thể bị bong ra dẫn đến mù lòa.

Thoái hóa võng mạc

Là một bệnh lý phổ biến do thoái hóa võng mạc tại vùng hoàng điểm, đặc trưng bởi hai tổn thương tại tế bào thị giác và tế bào võng mạc. Bệnh tiến triển từ từ và làm mất thị lực không hồi phục.

Bệnh võng mạc do nhiễm trùng

Có thể do vi khuẩn, vi rút (cúm, quai bị…) hoặc nấm (nấm Cadida albicans, Aspergillose…). Bệnh thường từ các ổ nhiễm khuẩn lân cận như viêm tai, viêm mũi-xoang, viêm họng, viêm amidal hay sâu răng…

Bệnh võng mạc do các bệnh lý nội khoa

2 bệnh phổ biến nhất là bệnh võng mạc do đái tháo đường và bệnh võng mạc do tăng huyết áp:

  • Bệnh võng mạc do đái tháo đường: thường tiến triển chậm ở các bệnh nhân đái tháo đường typ I và typ 2 nhiều năm (10-15 năm). Bệnh trải qua 2 giai đoạn: không tăng sinh (mạch máu bị tổn thương gây tắc nghẽn, biến dạng. Dịch, protien, lipid rò rỉ từ mạch máu bất thường dẫn đến phù nề võng mạc, làm suy giảm thị lực) và giai đoạn tăng sinh (phát triển bất thường các mạch máu tại bề mặt võng mạc, có thể dẫn tới xuất huyết, bong võng mạc gây mù lòa)

  • Bệnh võng mạc do tăng huyết áp: Các bất thường của hệ thống mạch máu võng mạc do huyết áp cao là một quá trình diễn biến từ từ, biểu hiện đầu tiên là sự co thắt, dày thành và xơ cứng động mạch, sau đó tới xuất huyết võng mạc và cuối cùng là phù gai thị.

Bệnh võng mạc do chấn thương mắt

Rách võng mạc do chấn thương là hậu quả của tác động trực tiếp bên ngoài làm biến dạng nhãn cầu: sự thay đổi hình dạng nhãn cầu đột ngột gây co kéo thứ phát lên nền dịch kính tạo các vết rách võng mạc. Ngoài ra chấn thương trực tiếp lên vùng củng mạc cũng gây hoại tử võng mạc tại vị trí tương ứng, dẫn đến bong võng mạc.

Viêm võng mạc sắc tố di truyền

Là bệnh hiếm gặp do đột biến gen (di truyền lặn chiếm 60-70%, di truyền trội chiếm 25%, còn lại là di truyền liên kết nhiễm sắc thể giới tính X). Bệnh không có các yếu tố viêm nhiễm mà do sự thoái hóa tiến triển dần dần, bắt đầu từ các tế bào cảm thụ ánh sáng hình que của võng mạc, tiếp theo là các tế bào nón.

Triệu chứng bệnh Võng mạc

Một số bệnh lý võng mạc ở giai đoạn đầu triệu chứng thường  mơ hồ, khó phát hiện. Giai đoạn tiến triển bệnh biểu hiện bởi rối loạn thị giác ở các mức độ khác nhau.

Bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh

Thường không có biểu hiện bên ngoài, các bất thường được phát hiện khi khám mắt (mắt lác, chuyển động mắt bất thường).

Thoái hóa võng mạc

  • Nhìn vật biến dạng (méo mó, nhìn thẳng thành cong…)

  • Nhìn  mờ (có màn sương trước mắt)

  • Giảm thị lực trung tâm, nhìn vật bé lại, có thể có ruồi bay.

Bệnh võng mạc do đái tháo đường

  • Mờ mắt hoặc mờ mắt thoáng qua ở giai đoạn sớm

  • Mất khả năng nhận biết màu sắc

  • Nhìn thấy các đốm đen hoặc chớp sáng

Bệnh võng mạc do tăng huyết áp

  • Nhìn mờ

  • Nhìn đôi

  • Đau nhức đầu, sợ ánh sáng

Bệnh võng mạc do chấn thương mắt

  • Cảm giác nặng trong mắt

  • Đột ngột xuất hiện ruồi bay trước mắt, xuất hiện các chấm đen

  • Đau mắt

Viêm võng mạc sắc tố di truyền

  • Giai đoạn đầu có biểu hiện quáng gà (nhìn kém khi bắt đầu nhập nhoạng tối), tầm nhìn của bệnh nhân bị thu hẹp dần theo hình ống.

  • Giai đoạn tiếp theo bệnh nhân rối loạn màu sắc, giảm tầm nhìn trung tâm (> 40 tuổi)

Đối tượng nguy cơ bệnh Võng mạc

  • Trẻ đẻ non (tuổi thai < 37 tuần) hoặc cân nặng khi sinh thấp (< 2500 gam). Tuổi thai và cân nặng càng nhỏ thì càng có nhiều khả năng bị bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh.

  • Bênh nhân đái tháo đường nhiều năm (10-15 năm) kiểm soát đường huyết không tốt

  • Bệnh nhân tăng huyết áp kiểm soát huyết áp không tốt.

  • Người cao tuổi, có hút thuốc lá, sử dụng rượu bia

  • Người có yếu tố gia đình bị các bệnh võng mạc mắt.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Võng mạc

Chẩn đoán bệnh dựa vào các triệu chứng lâm sàng như trên và thăm khám của bác sỹ.

Tùy vào đối tượng và triệu chứng mà bác sỹ thực hiện các phương pháp thăm khám sau đây:

  • Khám thị lực

  • Khám thị trường

  • Đo nhãn áp

  • Khám vận động nhãn cầu

  • Đèn soi đáy mắt trực tiếp

  • Sinh hiển vi

Các biện pháp điều trị bệnh Võng mạc

Bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh:

  • Giai đoạn sớm cần theo dõi chặt chẽ chưa cần điều trị

  • Khám mắt định kỳ 1-2 tuần một lần cho đến  khi đủ 14 tuần tuổi

  • Nếu bệnh tiến triển có thể sử dụng laser hoặc phương pháp lạnh đông để phá hủy các mạch máu bất thường. Tiêm nội nhãn thuốc chống tăng sinh mạch máu làm thoái triển các mạch bất thường. Trường hợp bong võng mạc có thể phẫu thuật để điều trị.

Thoái hóa võng mạc:

  • Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu

  • Mục đích điều trị là kéo dài thời gian tiến triển của bệnh

  • Một số biện pháp hỗ trợ: laser đáy mắt, bổ sung Vitamin A, liệu pháp tế bào gốc.

Bệnh võng mạc do đái tháo đường:

  • Kiểm soát đường huyết

  • Laser liệu pháp

  • Phẫu thuật loại bỏ xuất huyết, dịch kính

  • Phẫu thuật bong võng mạc

  • Tiêm nội nhãn thuốc chống tăng sinh mạch máu

Bệnh võng mạc do tăng huyết áp:

  • Kiểm soát huyết áp

  • Thuốc giãn mạch tăng tuần hoàn võng mạc

  • Laser quang đông võng mạc với các tổn thương gây thiếu máu hoặc tăng sinh mạch

  • Phẫu thuật cắt dịch kính nếu có xuất huyết kéo dài

Viêm võng mạc sắc tố:

  • Bổ sung vitamin A liều 15000 UI hàng ngày giúp làm chậm thời gian tiến triển của bệnh

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Video có thể bạn quan tâm
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 01:37
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19
13 tỉnh, thành phố trong nước đang có ca nhiễm Covid-19. Gần 150.000 người phải cách ly y tế để phòng tránh dịch. Số ca nhiễm bệnh lây nhiễm trong...
 5 năm trước
 1788 Lượt xem
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI 05:24
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI
Có mặt từ sáng sớm, MC Khánh Vy an toàn nhẹ nhàng vượt qua hàng rào khai báo y tế vô cùng bài bản chặt chẽ tại BV, cô gái đáng yêu tay xách nách...
 5 năm trước
 1868 Lượt xem
Tin liên quan
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Ứ sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Ứ sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.

Điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương
Điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương

Có nhiều cách kiểm soát chứng đau nửa đầu, từ dùng thuốc cho đến các biện pháp điều trị tự nhiên. Nghiên cứu gần đây cho thấy hoa oải hương có thể làm giảm chứng đau nửa đầu. Hoa oải hương có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để trị đau nửa đầu. Một trong số đó là sử dụng tinh dầu oải hương. Cùng tìm hiểu xem liệu điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương có hiệu quả hay không và cách sử dụng ra sao.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây