Viêm tĩnh mạch: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh Viêm tĩnh mạch
Tĩnh mạch là các mạch máu trong cơ thể mang máu từ các cơ quan và tứ chi trở về tim. Viêm tĩnh mạch là tình trạng viêm trong tĩnh mạch.
Có 2 dạng viêm tĩnh mạch:
-
Viêm tĩnh mạch nông là tình trạng viêm tĩnh mạch gần bề mặt da. Đây là loại viêm tĩnh mạch thường không nghiêm trọng.
-
Viêm tĩnh mạch sâu là tình trạng viêm tĩnh mạch sâu hơn và lan rộng hơn. Viêm tĩnh mạch sâu có thể gây ra bởi cục máu đông với hậu quả rất nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
Khi cục máu đông xuất hiện trong tĩnh mạch sâu gọi là viêm tĩnh mạch huyết khối sâu hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu.
Nguyên nhân bệnh Viêm tĩnh mạch
Các nguyên nhân có thể gây ra viêm tĩnh mạch nông:
-
Đặt ống thông tĩnh mạch
-
Tiêm thuốc kích thích vào tĩnh mạch
-
Một cục máu đông nhỏ
-
Nhiễm trùng
Các nguyên nhân có thể gây ra viêm tĩnh mạch sâu:
-
Kích thích hoặc chấn thương tĩnh mạch sâu do phẫu thuật, gãy xương, chấn thương nghiêm trọng hoặc từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu trước đó.
-
Máu chảy chậm do thiếu vận động (như nằm lâu trên giường sau phẫu thuật, ngồi máy bay, tàu xe trong thời gian dài)
-
Máu tăng đông hơn bình thường, có thể do thuốc, ung thư, rối loạn mô liên kết hoặc rối loạn đông máu di truyền.
Triệu chứng bệnh Viêm tĩnh mạch
Các triệu chứng viêm tĩnh mạch thường ảnh hưởng đến tay hoặc chân bị bệnh, bao gồm:
-
Tấy đỏ
-
Sưng phù
-
Tay hoặc chân ấm
-
Có các vệt màu đỏ trên tay hoặc chân
-
Nhạy cảm với cơn đau
Viêm tĩnh mạch nông có thể dẫn đến nhiễm trùng da xung quanh, vết thương trên da và thậm chí nhiễm trùng máu.
Nếu cục máu đông trong tĩnh mạch nông đủ lớn và ảnh hưởng đến tĩnh mạch sâu có thể dẫn đến huyết khối tĩnh mạch sâu.
Khoảng 50% số người mắc bệnh phát triển các triệu chứng của viêm tĩnh mạch huyết khối sâu như: đau ở bắp chân hoặc đùi, cơn đau tăng khi đi bộ hoặc gập chân.
Viêm tĩnh mạch huyết khối sâu có thể dẫn đến biến chứng thuyên tắc động mạch phổi đe dọa tính mạng khi một cục máu đông vỡ ra di chuyển đến phổi và ngăn cản dòng máu đến phổi.
Triệu chứng của thuyên tắc động mạch phổi bao gồm:
-
Khó thở không rõ nguyên nhân
-
Đau ngực
-
Ho ra máu
-
Đau khi thở sâu
-
Thở nhanh
-
Cảm thấy choáng váng hoặc mệt mỏi
-
Nhịp tim nhanh
Trong một vài trường hợp, người bệnh không biết bản thân có huyết khối tĩnh mạch sâu cho đến khi có triệu chứng của thuyên tắc động mạch phổi. Vì đây là tình trạng khẩn cấp, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để cấp cứu ngay lập tức.
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm tĩnh mạch
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tĩnh mạch:
-
Từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu
-
Rối loạn đông máu
-
Liệu pháp nội tiết tố hoặc thuốc tránh thai
-
Không vận động trong thời gian dài
-
Mắc một số loại ung thư và điều trị ung thư
-
Mang thai
-
Thừa cân hoặc béo phì
-
Hút thuốc lá
-
Lạm dụng rượu
-
Trên 60 tuổi
Phòng ngừa bệnh Viêm tĩnh mạch
-
Thông báo về các yếu tố nguy cơ với bác sĩ, đặc biệt là trước khi phẫu thuật
-
Tập đi bộ càng sớm càng tốt sau khi phẫu thuật
-
Mang vớ tĩnh mạch
-
Duỗi chân và uống nhiều nước khi đi du lịch
-
Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, có thể bao gồm thuốc làm loãng máu
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm tĩnh mạch
-
Tìm hiểu bệnh sử và khám sức khỏe
-
Xét nghiệm máu: đánh giá nồng độ D-dimer (là chất được phóng thích trong cơ thể khi cục máu đông tan) hoặc để phát hiện các rối loạn đông máu
-
Siêu âm chi bị bệnh để đánh giá dòng máu chảy qua tĩnh mạch và động mạch
-
Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để kiểm tra sự hiện diện của cục máu đông.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm tĩnh mạch
Điều trị viêm tĩnh mạch nông:
-
Tháo ống thông tĩnh mạch
-
Nén ấm
-
Kháng sinh (nếu có nhiễm trùng)
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu:
-
Uống thuốc chống đông máu (tùy trường hợp)
-
Loại bỏ cục máu đông: bằng phẫu thuật chèn một dây và ống thông vào tĩnh mạch bị ảnh hưởng hay dùng thuốc để làm tan cục máu đông.
-
Đặt ống lọc vào mạch máu nếu có huyết khối tĩnh mạch sâu và có nguy cơ cao bị thuyên tắc phổi nhưng không thể dùng thuốc làm loãng máu. Thủ thuật này giúp ngăn chặn cục máu đông di chuyển đến phổi.
-
Điều trị các yếu tố nguy cơ gây ra huyết khối tĩnh mạch sâu
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Có nhiều cách kiểm soát chứng đau nửa đầu, từ dùng thuốc cho đến các biện pháp điều trị tự nhiên. Nghiên cứu gần đây cho thấy hoa oải hương có thể làm giảm chứng đau nửa đầu. Hoa oải hương có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để trị đau nửa đầu. Một trong số đó là sử dụng tinh dầu oải hương. Cùng tìm hiểu xem liệu điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương có hiệu quả hay không và cách sử dụng ra sao.





