U thực quản (polyp thực quản lành tính): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
Giải phẫu thực quản
Thực quản là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa. Thực quản có hình ống, bắt đầu từ họng, xuống ngực, qua trung thất - trước cột sống, sau đó xuống nối với dạ dày ở tâm vị. Thực quản được cấu tạo bởi các lớp cơ (cơ trơn và cơ vân), trong cùng là lớp niêm mạc.
Thực quản được chia làm 3 đoạn:
-
Thực quản đoạn cổ và đoạn ngực trên: nằm ở 1/3 trên của thực quản, dài khoảng 42cm.
-
Thực quản đoạn ngực giữa: nằm ở 1/3 giữa của thực quản, dài khoảng 32cm.
-
Thực quản đoạn ngực dưới và thực quản đoạn bụng: nằm ở 1/3 dưới của thực quản, dài khoảng 40cm.
Các loại polyp thực quản:
Dựa vào vị trí của polyp thực quản, có thể chia làm 2 loại:
-
Polyp trong thành thực quản.
-
Polyp trong lòng thực quản.
Theo đặc điểm mô bệnh học, u thực quản gồm có nhiều loại:
-
Polyp tế bào vảy.
-
Polyp u xơ.
-
Khối u cơ trơn.
-
Khối u tế bào hạt.
-
Polyp tế bào tuyến.
-
Polyp loạn sản.
-
U hắc tố ác tính.
-
Ung thư tế bào vảy...
U thực quản lành tính có thể biến chứng thành ung thư thực quản?
U thực quản lành tính có thể diễn tiến thành ung thư thực quản, tuy nhiên, tỷ lệ này là rất ít. Tổn thương dạng polyp, đặc biệt là polyp thực quản đoạn cổ và đoạn ngực trên, hiếm khi là một tổn thương ác tính.
Mặc dù tỷ lệ u thực quản lành tính chuyển thành ung thư thực quản không cao, khối u ác tính ít khi có dạng polyp, nhưng vì tính chất nguy hiểm và tiên lượng xấu của bệnh ung thư thực quản mà tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán u thực quản lành tính cần được điều trị và nội soi, theo dõi định kỳ 1 năm/lần tại các cơ sở y tế.
Nguyên nhân bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
-
Polyp ứ đọng collagen.
-
Polyp do tuyến nhờn lạc chỗ.
-
Polyp do virus HPV.
-
Polyp do viêm, trào ngược thực quản.
Ở cơ thể bình thường, các tế bào đến một lúc nào đó sẽ chết theo chu trình. Đối với các khối u thực quản lành tính, các tế bào không bị tiêu diệt tự nhiên mà tiếp tục phát triển, tuy nhiên nó chỉ tăng sinh tại chỗ mà không xâm lấn ra xung quanh hoặc đi đến những cơ quan khác.
Triệu chứng bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
Polyp thực quản thường được phát hiện một cách tình cờ khi bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ, vì ban đầu bệnh thường không có biểu hiện gì. Bệnh nhân cũng có thể đi khám vì triệu chứng nuốt đau, nuốt khó, tức ngực, buồn nôn, nôn, người mệt mỏi, chán ăn,... Các triệu chứng này tùy vào kích thước và tính chất của khối u thực quản.
Đối tượng nguy cơ bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
-
Người có bệnh lý thực quản như trào ngược dạ dày – thực quản, viêm thực quản,…: Sự trào ngược này có thể gây nên tình trạng phản ứng quá mức của đoạn thực quản phía trên tâm vị, hình thành nên khối u.
-
Bệnh nhân nhiễm virus HPV có thể trở thành đối tượng nguy cơ của u thực quản.
-
Chế độ ăn uống không hợp lý… cũng là một yếu tố nguy cơ khác của bệnh.
Phòng ngừa bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
-
Hạn chế đến mức thấp nhất sự tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh bên ngoài.
-
Dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý; ăn thêm các loại trái cây giàu Vitamin.
Bệnh nhân được chẩn đoán u thực quản lành tính cần tái khám định kỳ để tầm soát các biến chứng của bệnh, đặc biệt là biến chứng ung thư thực quản.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
Bệnh nhân có u thực quản thường không rõ triệu chứng. Vậy nên u thực quản được chẩn đoán chủ yếu qua các phương tiện cận lâm sàng.
-
Nôi soi thực quản: đây là phương pháp chính trong chẩn đoán u thực quản, qua nội soi bác sĩ còn có thể lấy mẫu bệnh phẩm làm sinh thiết.
-
Sinh thiết: Mảnh sinh thiết qua nội soi sẽ được gửi đến phòng Giải phẫu bệnh. Tại đây, bác sĩ sẽ xác định được khối u thực quản là lành tính hay ác tính.
-
Siêu âm: có thể được chỉ định nhằm xác định u rắn hay lỏng.
-
Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) hay cộng hưởng từ (MRI) cũng có thể được yêu cầu khi chẩn đoán chưa rõ ràng.
-
Xét nghiệm máu: bệnh nhân đôi khi cần được làm xét nghiệm máu nếu bác sĩ phát hiện bất thường.
Các biện pháp điều trị bệnh U thực quản (polyp thực quản lành tính)
Điều trị u thực quản lành tính như thế nào?
Bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước, vị trí, bản chất của khối u mà có chỉ định điều trị thích hợp. Các phương pháp điều trị có thể là:
-
Nội soi thực quản cắt polyp.
-
Phẫu thuật: Mổ hở hoặc mổ nội soi cắt polyp.
Biến chứng do điều trị
Các phương pháp điều trị ngoại khoa có thể gây nên những biến chứng nhất định như chảy máu trong khi mổ, nhiễm trùng sau mổ, hay nặng nề hơn là hẹp thực quản.
Tóm lại, u thực quản lành tính là một loại u không quá phổ biến, có triệu chứng mơ hồ. Tuy nhiên, u lành tính có thể tiến triển thành ung thư thực quản nếu không có biện pháp điều trị và theo dõi hợp lý.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Có nhiều cách kiểm soát chứng đau nửa đầu, từ dùng thuốc cho đến các biện pháp điều trị tự nhiên. Nghiên cứu gần đây cho thấy hoa oải hương có thể làm giảm chứng đau nửa đầu. Hoa oải hương có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để trị đau nửa đầu. Một trong số đó là sử dụng tinh dầu oải hương. Cùng tìm hiểu xem liệu điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương có hiệu quả hay không và cách sử dụng ra sao.





