U lách (lành tính): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh U lách (lành tính)
U nang lá lách là tổn thương ít phổ biến của lách. Đây là bệnh u lách chiếm tỷ lệ khoảng 0.5 đến 2% dân số. Bệnh thường diễn biến âm thầm hoặc có triệu chứng không đặc hiệu.
U lá lách có nguy hiểm không? Bệnh có thể gây nguy hiểm tới tính mạng nếu nang nhiễm trùng hoặc xuất huyết trong nang, vỡ nang hay rò vào tạng lân cận.
Nguyên nhân bệnh U lách (lành tính)
U nang lách có hai loại chính là u nang lách ký sinh trùng và u nang lách không do ký sinh trùng.
U nang lách ký sinh trùng: do sự phát triển của Echinococcus (sán dây nhỏ). Ký chủ chính là động vật nuôi nhà (chó, mèo…). Ký chủ trung gian truyền bệnh là các động vật gặm nhấm (cừu, dê). Trứng của Echinococcus bị lây nhiễm qua thực ăn sống (thực vật, rau sống…) theo hệ mạch máu tới các cơ quan như gan, phổi, thận, não, lách.. bị bắt giữ bởi các đại thực bào máu. Kết quả bắt giữ ấu trùng tại lách dẫn đến hình thành nên nang lách ký sinh trùng (còn gọi là nang Hydatid).
U nang lách không do ký sinh trùng: là các nang có nguồn gốc bẩm sinh, bạch mạch hay mạch máu thì nguyên nhân chưa biết được rõ.
U nang lách giả: là các nang được hình thành sau sự tiêu hủy hối máu tụ do chấn thương, nhồi máu, xuất huyết…
Triệu chứng bệnh U lách (lành tính)
Các bệnh lý u nang lách được chia làm 3 nhóm biểu hiện chính:
- U nang lách im lặng: bệnh nhân được phát hiện tình cờ khi thăm khám các bệnh lý khác
- U nang lách có triệu chứng: được gây ra do sự chèn ép chiếm chỗ của nang lách với mô lách lành và với cơ quan lân cận (dạ dày, đại tràng, đáy phổi, vòm hoành…)
- U nang lách có biến chứng: nhiễm trùng nang lách, áp xe nang gây viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết, vỡ nang gây viêm phúc mạc, xuất huyết vỡ nang do chấn thương…
Các triệu chứng có thể gặp bao gồm:
- Đau bụng: có thể đau vùng hạ sườn trái, vùng thượng vị, nếu viêm phúc mạc bệnh nhân đau dữ dội toàn bụng.
- Buồn nôn, nôn: do nang lách chèn ép dạ dày
- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đầy hơi, ợ chua, đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón
- Khó thở: khi nang chèn ép cơ hoành và màng phổi trái
- Ho: nếu nang chèn ép và kích thích thần kinh hoành, màng phổi
- Đau lưng: nếu nang chèn ép thận và niệu quản gây bít tắc.
- Sốt: nếu nang bị nhiễm trùng hoặc áp xe nang lách
- Tăng huyết áp: khi nang chèn ép động mạch thận
Đối tượng nguy cơ bệnh U lách (lành tính)
- Người có tiền sử gia đình mắc bệnh u lách.
- Người có tiền sử chấn thương vùng bụng có nguy cơ phát triển các u nang lách giả
- Người có thói quen ăn rau sống, gỏi cá .. có nguy cơ mắc u nang lách do ký sinh trùng
Phòng ngừa bệnh U lách (lành tính)
Chưa có biện pháp phòng ngừa u lách đặc hiệu. Một số biện pháp có thể được áp dụng bao gồm:
- Ăn uống lành mạnh, đảm bảo vệ sinh
- Tập luyện thể dục thể thao đều đặn
- Đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên đặc biệt nếu có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa dù chỉ mơ hồ.
- Nếu mắc u nang lá lách chưa có chỉ định phẫu thuật cần sinh hoạt nghỉ ngơi đều đặn, không lao động nặng, hạn chế chấn thương vùng bụng gây nguy cơ vỡ u lách gây mất máu, nhiễm trùng, rò vào cơ quan lân cận.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh U lách (lành tính)
Chẩn đoán u lách dựa vào triệu chứng lâm sàng và các cận lâm sàng sau:
- Siêu âm: phương tiện chẩn đoán đơn giản, rẻ tiền, không xâm phạm. Nang lách có biểu hiện là các ổ cản âm kém hoặc không cản âm với đặc điểm bờ rõ, thành mỏng, mềm mại và có tăng âm phía sau. Siêu âm giúp xác định số lượng, kích thước, vị trí của nang cũng như các tổn thương cơ quan trong ổ bụng khác nếu có.
- Chụp cắt lớp vi tính: giúp đánh giá nang lách và biến chứng của nang nếu có. Đánh giá sự chèn ép của nang đến các cơ quan lân cận.
- Chụp Xquang không chuẩn bị: hình ảnh vôi hóa của nang lách hoặc bóng lách to dưới vòm hoành.
- Chụp Xquang ngực thẳng: có thể thấy hình ảnh bóng lách to đẩy vòm hoành lên cao, đẩy lệch bóng hơi dạ dày.
Các biện pháp điều trị bệnh U lách (lành tính)
Điều trị u nang lách không phẫu thuật:
- Áp dụng trường hợp u lách kích thước nhỏ hơn 4 cm, đơn độc, chưa có triệu chứng và biến chứng.
- Bệnh nhân được chỉ định nghỉ ngơi, tránh lao động nặng, tránh các chấn thương vùng bụng và khám định kỳ từ 6-12 tháng/lần
- Bệnh nhân u nang lách do ký sinh trùng được sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng như Albendazole, Mebendazole…
- Điều trị u nang lách phẫu thuật:
- Phẫu thuật là tiêu chuẩn vàng trong điều trị u nang lách.
- Các phương pháp phẫu thuật bao gồm: cắt lách toàn bộ, cắt lách bán phần và cắt chóp u nang lách.
- Phẫu thuật cắt lách bán phần hoặc cắt chóp u nang lách có nguy cơ tái phát hoặc chảy máu, tụ máu sau mổ nên thường ít được áp dụng.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Có nhiều cách kiểm soát chứng đau nửa đầu, từ dùng thuốc cho đến các biện pháp điều trị tự nhiên. Nghiên cứu gần đây cho thấy hoa oải hương có thể làm giảm chứng đau nửa đầu. Hoa oải hương có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để trị đau nửa đầu. Một trong số đó là sử dụng tinh dầu oải hương. Cùng tìm hiểu xem liệu điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương có hiệu quả hay không và cách sử dụng ra sao.





