1

Tổng quan về dị dạng động tĩnh mạch não - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Dị dạng động tĩnh mạch não

  • Dị dạng động tĩnh mạch não là một búi mạch máu bất thường nối thông giữa động mạch và tĩnh mạch não.
  • Động mạch mang máu giàu oxy từ tim lên nuôi não. Sau khi não lấy oxy, tĩnh mạch đưa máu nghèo oxy về tim để lên phổi lấy oxy. Dị dạng động tĩnh mạch não làm gián đoạn chu trình bình thường trên.
  • Dị dạng động tĩnh mạch có thể xuất hiện ở mọi nơi trong cơ thể nhưng thường xảy ra nhất ở não và tuỷ sống.

Triệu chứng

  • Người bị dị dạng động tĩnh mạch não có thể không biểu hiện bất kỳ triệu chứng gì cho đến khi vỡ mạch chảy máu não. 
  • Một số người không bị chảy máu não mà bị các triệu chứng thần kinh như co giật, đau đầu ở một vị trí nhất định, yếu chân/tay.
  • Một số bị triệu chứng nặng hơn: đau đầu dữ dội, yếu/liệt một bộ phận cơ thể, giảm thị lực hoặc mù, nói khó, hôn mê.           
  • Biểu hiện bệnh ở tất cả các lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở tuổi từ 10 - 40.
  • Dị dạng động tĩnh mạch sẽ phá huỷ tổ chức não theo thời gian và biểu hiện triệu chứng khi người bệnh ở một độ tuổi nào đó.
  • Khi dị dạng động tĩnh mạch không biểu hiện triệu chứng cho đến tuổi trung niên, thường bệnh sẽ ổn định đến cuối đời mà ít khi xảy ra biến chứng.
  • Những phụ nữ mắc bệnh nếu mang thai thường sẽ biểu hiện nặng nề hơn do thay đổi thể tích máu và huyết áp trong cơ thể.

Nguyên nhân

  • Dị dạng động tĩnh mạch não hiện nay chưa biết nguyên nhân nhưng bệnh được biết tiến triển từ thời kỳ phôi thai và phát triển cùng với tuổi.
  • Máu đã nghèo oxy sau đó được tập trung lại các tĩnh mạch; từ các tĩnh mạch nhỏ sẽ tập trung máu về tĩnh mạch lớn hơn để về tim và lên phổi để lấy oxy.
  • Khi bị dị dạng động tĩnh mạch, tuần hoàn trong ổ dị dạng không có hệ mao mạch bình thường mà thay vào đó là mạch máu bất thường nối trực tiếp giữa động mạch và tĩnh mạch. 

Biến chứng

  • Chảy máu não. Trong ổ dị dạng động tĩnh mạch, tốc độ dòng chảy lớn dẫn đến áp lực tác động vào thành mạch trong ổ dị dạng là rất lớn làm cho lòng mạch càng giãn to và thành mạch yếu dần dẫn đến vỡ và chảy máu não.
  • Nguy cơ vỡ dị dạng trung bình khoảng 2% mỗi năm.
  • Nguy cơ có thể cao ở một số dị dạng mạch có hình thái nhất định, đặc biệt những ổ dị dạng đã vỡ.
  • Một số bệnh nhân vỡ dị dạng mạch nhưng không phát hiện được vì nó không gây chảy máu nhiều làm tổn thương nhu mô não.
  • Thiếu oxy não. 
  • Tổn thương não.

Điều trị

  • Mục đích chính của điều trị là để phòng ngừa xuất huyết não, làm giảm triệu chứng ở các trường hợp co giật nặng và hạn chế triệu chứng thần kinh khác.
  • Điều trị phẫu thuật: nếu khối dị dạng động tĩnh mạch não đã bị chảy máu hoặc ở vị trí dễ dàng để tiếp cận, phẫu thuật có thể được chỉ định để điều trị. 
  • Phẫu thuật cắt bỏ thường được chỉ định khi khối dị dạng có thể được loại bỏ với rủi ro rất thấp của việc có xuất huyết não hoặc co giật. 
  • Điều trị nút mạch: với thủ thuật nút mạch, bác sĩ sẽ luồn một ống thông nhỏ (kích thước chỉ lớn hơn sợi tóc) đi vào lòng động mạch đùi sau đó luồn lên trên động mạch trong não dưới hướng dẫn của X-quang.
  • Điều trị bằng tia xạ (SRS): sử dụng những chùm tia phóng xạ có mức tập trung cao vào các khối dị dạng để phá hủy các mạch máu và gây ra sẹo. 

Nguồn: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
THOÁT KHỎI NHỮNG NGÀY “NẰM BẤT ĐỘNG” DO RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN NHỜ PHƯƠNG PHÁP TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH - DUY NHẤT TẠI VIỆT NAM. THOÁT KHỎI NHỮNG NGÀY “NẰM BẤT ĐỘNG” DO RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN NHỜ PHƯƠNG PHÁP TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH - DUY NHẤT TẠI VIỆT NAM. 03:01
THOÁT KHỎI NHỮNG NGÀY “NẰM BẤT ĐỘNG” DO RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN NHỜ PHƯƠNG PHÁP TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH - DUY NHẤT TẠI VIỆT NAM.
 Từng điều trị thành công hàng ngàn trường hợp RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN do THẠCH_NHĨ_LẠC_CHỖ, PGS.TS.BS LÊ MINH KỲ, Phụ trách chuyên...
 5 năm trước
 1667 Lượt xem
Điều trị phục hồi chức năng sau mổ não Điều trị phục hồi chức năng sau mổ não 02:39
Điều trị phục hồi chức năng sau mổ não
 MẸ BỆNH NHÂN NGỠ NGÀNG KHI CON VIẾT ĐÚNG TÊN MÌNH Sau ca mổ xuất huyết não cách đây hơn 3 tháng, anh Nguyễn Đức Thịnh (47 tuổi,...
 5 năm trước
 970 Lượt xem
Tin liên quan
Tác động của căng thẳng (stress) đến các hệ thống trong cơ thể
Tác động của căng thẳng (stress) đến các hệ thống trong cơ thể

Căng thẳng kích hoạt phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy (fight-or-flight) của cơ thể. Căng thẳng mạn tính có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều hệ thống, gồm có hệ miễn dịch, tiêu hóa và tim mạch.

Rối loạn căng thẳng cấp tính là gì?
Rối loạn căng thẳng cấp tính là gì?

Rối loạn căng thẳng cấp tính (acute stress disorder) thường xảy ra trong vòng một tháng sau sự kiện gây căng thẳng. Các triệu chứng cũng tương tự như triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn (post-traumatic stress disorder) nhưng rối loạn căng thẳng cấp tính chỉ là tạm thời, thường kéo dài từ vài ngày đến một tháng. Tuy nhiên, một số người sau khi bị rối loạn căng thẳng cấp tính lại tiếp tục gặp phải tình trạng rối loạn căng thẳng sau sang chấn.

Các dấu hiệu về cảm xúc, tinh thần của stress
Các dấu hiệu về cảm xúc, tinh thần của stress

Stress có ảnh hưởng đến cảm xúc và tinh thần. Ví dụ, cảm giác cáu kỉnh, luôn trong trạng thái lo lắng, bất an hoặc những thay đổi tâm trạng bất thường khác có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị stress.

Căng thẳng ảnh hưởng đến thị lực như thế nào?
Căng thẳng ảnh hưởng đến thị lực như thế nào?

Căng thẳng và lo lắng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, bao gồm cả thị lực. Căng thẳng có thể gây giảm thị lực và các thay đổi về thị lực khác như nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng hoặc thậm chí mất thị lực.

Căng thẳng ảnh hưởng như thế nào đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)?
Căng thẳng ảnh hưởng như thế nào đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)?

Hầu hết mọi người đều phải trải qua căng thẳng vào một thời điểm nào đó trong đời nhưng căng thẳng mạn tính sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe. Ở những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, căng thẳng có thể khiến các triệu chứng tái phát. Giữ tinh thần thoải mái, ít căng thẳng có thể giúp làm giảm nguy cơ tái phát và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây