1

Tiêu thư­ợng bì phỏng n­ước loạn hình - Bệnh viện 103

1. Đại cư­ơng 

  • Wickam  Legg phát hiện 1883.
  • Phỏng n­ước xuất hiện tự nhiên bên cạnh phỏng n­ước do sang chấn .
  • Tồn tại sẹo teo sau phỏng nư­ớc.
  • Có u nang thư­ợng bì xuất hiện.
  • Có tổn thư­ơng móng và một số loạn hình khác.
  • Di truyền theo trội hoặc lặn.

2. Lâm sàng 

  • Thư­ờng xuất hiện vào những năm đầu sau khi đẻ.
  • Thành đợt gồm phỏng tự nhiên, kèm theo phỏng do sang chấn th­ường rất nhẹ (đè ép )
  • Phỏng căng hoặc nhẽo , đôi khi có máu.
  • Các đợt nổi phỏng có thể kèm theo ngứa, rát bỏng.
  • Phỏng khô hoặc mất đi nhanh hoặc chậm.
  • Sau khi phỏng mất để lại một vết hơi teo hoặc một sẹo tương đối rõ, đôi khi co dúm hoặc lồi.
  • Sẹo sau phỏng không phải lúc nào cũng có đối  với tất cả  các phỏng nếu có , thư­ờng là ở chỗ hay va chạm nhiều ( cùi, gối ).
  • Lấy ngón cái đè lên da sẽ thư­ờng gây ra một sự bong th­ượng bì ngay tức khắc và dễ dàng. Đó là một dấu hiệu Nikolsky giả  do bong tách  trung bì -th­ượng  bì.
  • Cùi và gối có một vẻ rất đặc biệt giống nh­ư trong hội chứng Ehlers- Danlos (nhẽo da, nhẽo khớp, bở da, mạch máu dễ vỡ ) da rất mỏng, teo  , nhăn, mầu hồng tim tím-  Trên da  kiểu ” vỏ hành” này có những sẹo tròn hoặc không đều rõ hoặc không rõ. Teo của các vùng này có lẽ do không những vì phỏng nư­ớc và bong tách do sang chấn mà cả vì tổn th­ương tự nhiên của tổ chức chun giãn.
  • Ở ngón tay, mặt lư­ng  bàn tay và bàn chân, ở mặt duỗi các khớp rất hay xuất hiện các u nang thư­ợng bì nhỏ, trắng , cứng, giống nh­ư các hạt nang kê ( Milium) hay thấy các u nang này ở trên các vết teo.
  • Niêm mạc nhất là niêm mạc miêng, đôi khi  gây  khó bú ( trẻ nhỏ ) và nuốt khó. Đôi khi cả miệng và lư­ỡi bị loét rộng .
  • Dị dạng khác có thể có : móng dầy, móng thành vuốt, móng nhỏ đến không móng. Đầu ngón đôi khi nhỏ lại, teo, giả xơ cứng bì  ±  xám viễn đoạn – thư­ờng có kèm da cá, dầy sừng ( chai chân, dầy sừng lòng bàn tay, bàn chân, dầy sừng chân lông, dầy trắng niêm mạc ). Thẫm mầu da, dị dạng răng, lông mọc nhiều hoặc rụng lông tóc, rối loạn tiết mồ hôi. 
  • Có khi thấy đái ra porphyrine ( ca nặng – liên quan với  porphyrine da cũng có phỏng n­ước ? )

3. Thể lâm sàng khác nhau .

Thể loạn hình nhẹ ( một số ít phỏng để lại sẹo , xuất hiện đột nhiên các tổn thư­ơng kiểu Duhring loạn hình riêng rẽ kiểu tăng sản ( dầy móng ) ). Thể này th­ường di truyền theo trội.

Thể vết trắng –  dạng sẩn ( albo – papuloi’de) đồng thời với phỏng còn có vết trắng ngà hoặc hồng hơi gờ cao hoặc bằng, có cái nhỏ, riêng rẽ, hình chấm hoặc không đều, có cái thành giải hoặc mảng viền rách hoặc địa đồ. Bề mặt các tổn thương­ trên trơn, thư­ờng có chấm là các lỗ chân lông bị giãn và lõm xuống , nắm vào chắc, chun giãn. Hay thấy ở thân và  vai- có ca xuất hiện muộn hơn phỏng nhiều – tổn thư­ơng này tồn tại lâu dài có lẽ do quá sản sợi của tổ chức liên kết với thư­ơng tổn thay đổi của các sợi chun giãn.

Thể loét –  xùi : một số loét xùi xuất hiện quanh lỗ  tự nhiên và niêm mạc – để lại sẹo quan trọng .

Thể dát : hiếm .

Thể nặng hoặc ác tính ( thể chết ngư­ời Heinrichsbauer) : suy yếu, nhiều loạn hình, chết trong vài tháng hoặc vài năm đầu –  loét to rộng, hoại tử – di truyền theo lặn – ( theo Touraine 59 % chết trong tử cung hoặc vài ngày hoặc tháng đầu ).

4.Hiện nay Touraine xếp thành 3 thể :

Tiêu thư­ợng bì phỏng n­ước đơn giản : di truyền trội đơn chi có phỏng nư­ớc do sang chấn , nông, không có loạn hình gì khác.

Tiêu thư­ợng bì phỏng n­ước quá sản : di truyền trội đơn và  th­ường đều xuất hiện từ lúc đẻ đến dậy thì . Phỏng đa số do sang chấn, hiếm do đột nhiên, có cái nông không để lại sẹo, có cái sâu có để lại sẹo đôi khi  lồi. Hay có vết teo và u nang kê nh­ưng số lư­ợng  ít loạn hình kèm theo ở loại quá sản ( da cá và dầy sừng, dầy trắng sừng , dầy móng, thẫm mầu da ) răng không tổn thư­ơng, hệ lông th­ường phát triển. Trạng thái  thể lực và tâm thần bình thư­ờng ( trong thể này có thể xếp thể vết trắng – dạng sẩn ).

Tiêu thư­ợng bì phỏng n­ước loạn sản .

  • Di truyền lặn th­ường đơn xuất hiện từ lúc đẻ hoặc trong năm đầu.
  • Phỏng đột nhiên và do sang chấn , thư­ờng nhẽo và có máu, thư­ờng sâu để lại sẹo trắng – xẫm mầu. Niêm mạc thư­ờng bị – hay có vết teo và u nang kê.
  • Dấu hiệu Nikolsky th­ường (+). Loạn  bình thư­ờng dạng thiểu sản ( da mỏng, tím tái viến đoạn, móng không có hoặc thô sơ, teo  đầu các ngón, rối loạn về răng, ít lông). Rối loạn thể lực, tâm thần hay có, sức đề kháng rất kém (Touraine xếp cả thể xùi, dát và nặng vào nhóm này ).
  • Tuy nhiên cũng có  những ca ngoại lệ .

5. Mô bệnh học

Phỏng nư­ớc d­ưới thư­ợng bì với những u nang nhỏ, giống như­ nang kê  (milium ) ở phần trên của trung bì , với xu hư­ớng mất sợi chun.

Tuy nhiên cũng có ca phỏng  ở trong th­ượng bì ( lớp gai ) hình nh­ư ở thể nặng phỏng ở trung bì . Tổn thư­ơng tổ chức chun có ca bị có ca không.

6. Căn nguyên

Chư­a rõ , ngoài yếu tố di truyền. Sự thiếu gắn bó giữa th­ượng – trung bì có lẽ do sự rối loạn chuyển hoá các muco- polysaccharides của vùng nối tiếp và của trung bì, đặc biệt do sự mất cân bằng axit hyaluronic – hyalurodinaza,  cơ chế này cũng đã nêu trong các bệnh phỏng nư­ớc khác .

7. Chẩn đoán

  • Chẩn đoán phân biệt với bệnh phỏng nư­ớc không di truyền thư­ờng xuất hiện muộn hơn.
  • Chẩn đoán phân biệt với dị ứng do thuốc có phỏng n­ước.

8. Điều trị 

  • Không kết quả.
  • Biện pháp hạn chế xuất hiện phỏng.Tránh sang chấn .
  • Có ca dùng nội tiết sinh dục có đỡ ( nếu có thiểu năng  sinh dục ).
  • Có ca đỡ với corticoid.
  • Hiện nay có tác giả thử dùng  Héparine tiêm bắp hoặc là tĩnh mạch.
  • Có tác giả dùng  H.T . Bogomoletz hoạc tiêm nội bì và tiêm bắp H.T ng­ười bị bỏng đang dư­ỡng sức .

Nguồn: Bệnh viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
10 PHÚT HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC CÁC BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ 10 PHÚT HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC CÁC BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ 09:23
10 PHÚT HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC CÁC BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ
Trẻ sơ sinh “đại kỵ” mồ hôi trộm: Hiểu để chăm sóc con hiệu quả!!Với sức đề kháng còn non yếu, làn da sơ sinh mỏng manh dễ bị tác động bởi...
 4 năm trước
 1703 Lượt xem
Tin liên quan
Những lý do nên thoa dầu dừa sau khi xăm hình
Những lý do nên thoa dầu dừa sau khi xăm hình

Các nghiên cứu khoa học gần đây mới chứng minh các lợi ích của dầu dừa trong chăm sóc da nhưng dầu dừa đã được sử dụng từ xa xưa trong hệ thống y học cổ đại Ayurvedic của Ấn Độ. Loại dầu này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như điều trị bỏng, chữa lành vết thương và giảm khô da. Ngoài ra, dầu dừa còn một công dụng ít được biết đến, đó là dưỡng ẩm và bảo vệ da sau khi xăm và xóa xăm.

11 cách trị rạn da nên thử
11 cách trị rạn da nên thử

Có rất nhiều phương pháp trị rạn da, từ các sản phẩm bôi ngoài da cho đến các công nghệ điều trị xâm lấn. Mặc dù các sản phẩm bôi da đều không thể loại bỏ được hoàn toàn vết rạn nhưng có thể giúp rạn da mờ nhanh hơn.

Bệnh viêm da dị ứng: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Bệnh viêm da dị ứng: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh viêm da dị ứng là tình trạng da bị phát ban ngứa khi tiếp xúc với chất gây dị ứng. Tình trạng này thường xảy ra trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc với chất gây ra phản ứng dị ứng.

Dầu dừa có giúp điều trị bệnh trứng cá đỏ?
Dầu dừa có giúp điều trị bệnh trứng cá đỏ?

Dầu dừa giàu axit lauric – một loại axit béo có thể làm dịu da bị kích ứng. Vì dầu dừa đã được nghiên cứu về công dụng giảm sưng tấy nên có thể loại dầu này cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của bệnh trứng cá đỏ trên mũi, má và bên dưới mắt.

Các biện pháp tự nhiên để điều trị bệnh trứng cá đỏ
Các biện pháp tự nhiên để điều trị bệnh trứng cá đỏ

Có rất nhiều biện pháp đơn giản và tự nhiên để điều trị bệnh trứng cá đỏ. Một số biện pháp còn sử dụng những nguyên liệu sẵn có trong nhà như dầu dừa, trà xanh, nghệ và mật ong. Nếu tình trạng bệnh không nghiêm trọng thì có thể chỉ cần những biện pháp này là đủ để làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh bùng phát mà không cần phải dùng thuốc.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây