Test đáp ứng nhịp tim với nghiệm pháp Valsalva
1. Nghiệm pháp Valsalva là gì?
Test hệ thần kinh tự chủ thường được bác sĩ chỉ định thực hiện bởi nó có nhiều ưu điểm như có thể đánh giá được mức độ nặng nhẹ và đặc điểm của các rối loạn hệ thần kinh tự chủ, phương pháp không xâm lấn, thực hiện dễ dàng, các bài test thường khá nhạy và thậm chí có thể phát hiện những bất thường trước khi có biểu hiện lâm sàng.
Nghiệm pháp Valsalva là một kỹ thuật thở được chỉ định thực hiện khi bác sĩ muốn chẩn đoán một số vấn để ở hệ thần kinh tự chủ. Đây là nghiệm pháp được đặt tên theo tên một bác sĩ và là nhà giải phẫu học nổi tiếng của Ý vào thế kỷ XVII. Bên cạnh việc chẩn đoán tình trạng rối loạn ở hệ thần kinh tự chủ, nghiệm pháp Valsalva còn được chỉ định sử dụng với mục đích giúp người bệnh thoát khỏi tình trạng tim đập nhanh do các rối loạn nhịp tim gây ra.
2. Test đáp ứng nhịp tim với nghiệm pháp Valsalva
Kỹ thuật test đáp ứng nhịp tim với nghiệm pháp Valsalva được thực hiện như sau:
- Trước khi thực hiện, bệnh nhân có thể ngồi hoặc nằm sao cho có tư thế thoải mái và thuận tiện nhất.
- Bệnh nhân thở hết sức mình vào một ống có lực cản có nối với máy đo huyết áp thủy ngân, cố gắng tạo và duy trì áp lực 40 mmHg trong 15 giây. Sau khi kết thúc bệnh nhân thở bình thường và tuyệt đối không được nói chuyện. Trong quá trình thực hiện nghiệm pháp, bác sĩ sẽ nghe tiếng korotkoff trên động mạch cánh tay.
- Bệnh nhân được thực hiện vài lần, ít nhất là 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 2 phút, kết quả cuối cùng được công nhận sẽ là tỷ lệ cao nhất trong những lần thực hiện.
Nghiệm pháp Valsalva được chia thành bốn giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Hiện tượng tăng huyết áp nhất thời sẽ xảy ra do máu từ tuần hoàn phổi vào tâm nhĩ của trái tim khiến lượng máu được tiêm bởi tim tăng lên.
- Giai đoạn 2: Lượng máu từ tim giảm xuống đồng thời áp lực từ khoang ngực ngăn không cho máu từ các phần còn lại trở về ngực hoặc tim. Ở giai đoạn này nếu hệ thần kinh tự chủ khỏe mạnh thì huyết áp sẽ ổn định lại về mức bình thường.
- Giai đoạn 3: Sau khi bệnh nhân hô hấp bình thường, máu được cung cấp đầy đủ trở lại tuy nhiên cung lượng tim có thể giảm
- Giai đoạn 4: Huyết áp của người bệnh tăng lên do phản xạ của hệ giao cảm gây ra, lưu lượng máu, cung lượng tim, huyết áp trở lại bình thường.
Kết quả test đáp ứng nhịp tim bình thường khi tiếng korotkoff xuất hiện ở giai đoạn 1 và 4, nhịp tim tăng lên ở giai đoạn 2, 3 và giảm ở giai đoạn 4.
3. Những lưu ý khi thực hiện nghiệm pháp Valsalva
Mặc dù nghiệm pháp Valsalva có thể thực hiện đề điều trị hầu hết các vấn đề về tim mạch, tuy nhiên khi sử dụng nghiệm pháp này cần chú ý một số vấn đề:
- Không nên thực hiện nghiệm pháp Valsalva cho người bệnh cao huyết áp, có nguy cơ đột quỵ cao hoặc đau tim.
- Người bệnh rối loạn nhịp tim sau khi thực hiện nhiều lần nghiệm pháp này nhưng không hiệu quả, nên đến bệnh viện kiểm tra ngay đặc biệt khi có kèm theo các dấu hiệu của nhồi máu cơ tim như đau ngực, khó thở, muốn ngất xỉu...
- Nên thận trọng khi thực hiện nghiệm pháp Valsalva, nếu bệnh nhân thở quá mạnh có thể dẫn đến thủng màng nhĩ.
Nghiệm pháp Valsalva tuyệt đối không được thực hiện đối với những trường hợp bị xuất huyết, vừa phẫu thuật tai hoặc phẫu thuật thần kinh trung ương.
Tập thể dục là “liều thuốc tốt” để kiểm soát huyết áp, nếu tập thể dục thường xuyên huyết áp sẽ dần trở về bình thường và giúp cơ thể khỏe mạnh. Tập gym là hình thức tập thể dục, vậy người bị cao huyết áp có nên tập gym?
Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất hiện nay và có tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi. Khoảng 4% trường hợp rung nhĩ xảy ra ở các bệnh nhân tuổi 8% bệnh nhân độ tuổi 80 trở lên có rung nhĩ.
Đặt stent trong nhồi máu cơ tim là thủ thuật ngoại khoa được áp dụng trong điều trị tim mạch. Đặt stent được chỉ định với trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, mạch vành bị tắc hẹp nặng không đáp ứng tốt với điều trị của thuốc.
Nhồi máu cơ tim hay bệnh động mạch vành cấp tính là một bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người cao tuổi. Tỷ lệ tử vong do các bệnh lý tim mạch vẫn còn cao dù đã có xu hướng giảm so với trước đây. Hiện nay có 5 type nhồi máu cơ tim khác nhau và hay gặp nhất là nhồi máu cơ tim type 1.
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, an toàn và được sử dụng rất phổ biến trong xác định những bất thường của tim.
Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi (resting heart rate) là số lần tim đập mỗi phút khi không hoạt động thể chất và không bị căng thẳng. Nhịp tim khi nghỉ ngơi là một chỉ số quan trọng phản ánh sức khỏe của tim.
Có thể bạn đã nghe nói ở đâu đó rằng tim ngừng đập khi chúng ta hắt hơi nhưng điều này là hoàn toàn không đúng.
Tim đập nhanh khi ngủ dậy có thể là do nhiều nguyên nhân gây ra như lo lắng, ngủ không đủ giấc và rối loạn nhịp tim.
Bệnh cơ tim thất phải gây loạn nhịp tim (Arrhythmogenic Right Ventricular Cardiomyopathy - ARVC) là một bệnh tim mạch di truyền nguy hiểm đe dọa đến tính mạng, gây tổn thương mô cơ xung quanh tâm thất phải.
Triglyceride là một dạng chất béo lưu trữ năng lượng. Mức triglyceride trong máu thường cao hơn khi không nhịn ăn so với khi nhịn ăn. Cả hai mức này đều có thể được sử dụng để đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các vấn đề sức khỏe khác.





