Phục hồi chức năng tổn thương thần kinh trụ
1. Đau dây thần kinh trụ
Thần kinh trụ có vai trò rất quan trọng nhiệm vụ của nó bao gồm gấp cổ tay; khép nhẹ bàn tay; dạng và khép các ngón; duỗi đốt giữa và đốt cuối các ngón IV và V; gấp đốt 1 ngón IV và V.
Đau dây thần kinh trụ có thể là biểu hiện của việc dây thần kinh bị chèn ép tại rãnh thần kinh trụ ở khuỷu tay hoặc tại kênh Guyon ở cổ tay.
Một số triệu chứng lâm sàng của đau dây thần kinh trụ là:
- Bàn tay có dấu hiệu “vuốt trụ” (đốt 1 ngón IV và ngón V duỗi, đốt 2 và 3 gấp).
- Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ không thể thực hiện các động tác dạng và khép các ngón, nguyên nhân là liệt cơ liên cốt.
- Liệt cơ khép ngón cái
- Teo cơ ở mô út.
- Teo các cơ liên cốt và teo cơ khép ngón cái.
- Mất cảm giác đau, trong đó rõ nhất là ngón út.
2. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đau dây thần kinh trụ, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản sau:
- Đau dây thần kinh trụ ở khủy tay
- Các chấn thương gãy xương như: Xương cánh tay đầu dưới, đầu trên xương trụ; sai khớp khuỷu; gãy kiểu Monteggia;
- Tai biến do garo kéo dài hoặc phẫu thuật đặt lại khớp khuỷu cũng là nguyên nhân gây đau dây thần kinh trụ.
- Bệnh phong
- Đau dây thần kinh trụ ở cổ tay:
- Vận động nhiều vùng cổ tay
- Chấn thương vùng cổ tay
- U bao hoạt dịch cổ tay
Ngoài ra, đau dây thần kinh trụ có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào,do hung khí hoặc các vật sắc nhọn tác động đến đường đi của dây thần kinh.
3. Phục hồi dây thần kinh trụ
3.1 Phục hồi dây thần kinh trụ bị chèn ép ở khuỷu
- Bệnh nhân được hướng dẫn tránh các động tác sinh hoạt gây chèn ép hoặc kéo căng thần kinh trụ.
- Đối với bệnh nhân đau dây thần kinh trụ nên sử dụng miếng đệm vùng khuỷu, tránh hoặc hạn chế động tác gấp khuỷu lâu. Sử dụng nẹp đêm hỗ trợ khi ngủ để tránh tư thế gập khuỷu kéo dài.
- Thông thường phẫu thuật được xem xét, sau thời gian phục hồi dây thần kinh trụ khoảng 2-3 tháng điều trị bảo tồn, đặc biệt là đối với những bệnh nhân bị rối loạn cảm giác liên tục, teo hoặc yếu cơ. Phẫu thuật giải chèn ép khi dây thần kinh trụ bị chèn tại đường hầm thần kinh trụ, phẫu thuật chuyển vị trí khi thần kinh trụ bị chèn ép tại rãnh thần kinh trụ. Thông thường phẫu thuật phục hồi thần kinh trụ khả quan khi triệu chứng đau dây thần kinh trụ kéo dài dưới 1 năm đồng thời chưa xảy ra hiện tượng teo cơ.
3.2 Phục hồi dây thần kinh trụ bị chèn ép ở cổ tay
- Bệnh nhân đau dây thần kinh trụ do bị chèn ép ở cổ tay thường được chỉ định mang nẹp hỗ trợ cổ tay và tránh một số động tác gây tổn thương thêm lên dây thần kinh
- Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bảo tồn thì phẫu thuật được cân nhắc. Phẫu thuật thường là cắt bỏ phần mỏm móc của xương móc kết hợp với giải phóng thần kinh trụ bị chèn ép.
- Phẫu thuật cũng được xem xét khi bệnh nhân có u bao hoạt dịch hoặc một tổ chức khác ở trong hoặc gần kênh Guyon chèn ép gây đau dây thần kinh trụ.
4. Phòng ngừa đau dây thần kinh trụ
Để phòng ngừa cũng như hỗ trợ phục hồi chức năng dây thần kinh trụ, bệnh nhân nên:
- Tránh gập, duỗi nhiều lần khuỷu và cổ tay
- Duy trì tư thế làm việc phù hợp, tránh gập cong quá lâu các khớp liên quan đến dây thần kinh trụ
- Duỗi thẳng khuỷu tay, cũng như chú ý tư thế cổ tay khi ngủ
- Hạn chế không chống cằm
Tổn thương dây chằng chéo trước là thương tổn thường gặp nhất trong nhóm chấn thương khớp gối. Hàng năm, tại Mỹ khoảng 200.000 bị tổn thương dây chằng chéo trước và hơn nửa số đó phải điều trị bằng phấu thuật.
Xương quai xanh có tác dụng rất quan trọng, là nơi treo xương cánh tay vào thân. Gãy xương quai xanh là một chấn thương thường gặp ở vùng vai, trong trường hợp ngã hoặc chấn thương do tai nạn giao thông.
Hội thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology, ARC) đã đưa ra một số tiêu chuẩn để chẩn đoán chính xác thoái hóa khớp gối. Những biểu hiện của thoái hóa khớp gối bao gồm: xuất hiện gai xương dưới sụn, mất dần sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, cử động khớp đau, có tiếng lục khục, lệch trục khớp...
X-quang có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý khớp gối. Nó là một trong những xét nghiệm nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh và dùng phân biệt giữa các bệnh lý khớp gối khác nhau.
Xương đùi là phần xương chắc khỏe nhất trong cơ thể vì thế phải có lực tác động rất mạnh mới có thể làm gãy thân xương đùi. Xương đùi cũng là xương dài nhất, mỗi vị trí gãy sẽ có đặc điểm và biện pháp xử trí khác nhau.
Loãng xương và bệnh tuyến giáp có thể xảy ra cùng lúc, một phần là do hormone tuyến giáp có ảnh hưởng lớn đến mật độ và cấu trúc xương.
Loãng xương là một căn bệnh tiến triển xảy ra khi mật độ khoáng xương suy giảm, điều này ảnh hưởng đến sự chắc khỏe của xương và làm tăng nguy cơ gãy xương Những vấn đề do loãng xương gây ra sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Loãng xương là một vấn đề khá phổ biến ở phụ nữ sau mãn kinh. Theo ước tính, cứ 3 phụ nữ trên 50 tuổi lại có một người bị loãng xương và càng có tuổi thì nguy cơ loãng xương càng tăng cao.
Vai là một trong những bộ phận chuyển động nhiều nhất trên cơ thể và vì lý do này nên khớp vai có nguy cơ bị viêm và hao mòn cao hơn so với nhiều khớp khác. Có nhiều loại viêm khớp khác nhau có thể xảy ra ở vai, mỗi loại là do nguyên nhân khác nhau gây nên nhưng điểm chung là đều gây đau nhức và giảm khả năng chuyển động của khớp.
Chấn thương dây chằng chéo trước là tình trạng dây chằng chéo trước bị rách hoặc bị bong. Dây chằng chéo trước là những dải mô bền chắc nối xương đùi với xương ống chân (xương chày). Chấn thương dây chằng chéo trước thường xảy ra trong các môn thể thao đòi hỏi phải đột ngột thay đổi hướng, dừng, nhảy hoặc tiếp đất như bóng đá, bóng rổ và trượt tuyết xuống dốc.





