Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập226
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm55
  • Khách viếng thăm170
  • Hôm nay37,031
  • Tháng hiện tại1,726,889
  • Tổng lượt truy cập43,580,172

Phân Loại Đái Tháo Đường theo Nguyên Nhân - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Đái tháo đường type 1.

Các tế bào β bị phá hủy, thường dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối). 

Đái tháo đường type 2

Có thể đi từ kháng ngự insulin là chủ yếu kèm thiếu hụt insulin tương đối, đến thiếu hụt bài tiết insulin là chủ yếu kèm kháng ngự insulin

Các type đặc hiệu khác

1. Khiếm khuyết di truyền chức năng tế bào β

  • Nhiễm sắc thể 12, HNF-1α (MODY3)
  • Nhiễm sắc thể 7, glucokinase (MODY2)
  • Nhiễm sắc thể 20, HNF-4α (MODY1)
  • Nhiễm sắc thể 13, yếu tố hoạt hóa insulin 1 (insulin promoter factor-1=IPF-1; MODY4)
  • Nhiễm sắc thể 17, HNF-1β (MODY5)
  • Nhiễm sắc thể 2, NeuroD1 (MODY6)
  • DNA ty lạp thể (Mitochondrial DNA)
  • Các trường hợp khác

2. Khiếm khuyết di truyền trong hoạt động của insulin

  • Kháng ngự insulin type A
  • Bệnh leprechaunism (khiếm khuyết di truyền gồm thiểu năng tâm thần, kèm biến dạng cơ thể và kháng ngự insulin)
  • Hội chứng Rabson-Mendenhall (rối loạn thụ thể insulin gây kháng ngự insulin nặng)
  • Đái tháo đường loạn dưỡng mỡ (Lipoatrophic diabetes)
  • Bệnh lý khác

3. Bệnh lý tụy ngoại tiết

  • Viêm tụy
  • Chấn thương/cắt bỏ tụy
  • Ung thư
  • Xơ nang tụy
  • Bệnh máu tích tụ sắt di truyền (Hemochromatosis)
  • Bệnh lý xơ-sỏi tụy (Fibrocalculous pancreatopathy)
  • Các bệnh lý khác

4. Bệnh lý về nội tiết

  • Bệnh to cực (acromegaly)
  • Hội chứng Cushing's
  • U sản xuất glucagon (glucagonoma)
  • U tủy thượng thận (pheochromocytoma)
  • Cường giáp
  • U sản xuất somatostatin (somatostatinoma)
  • U sản xuất aldosterone (aldosteronoma)
  • Bệnh lý khác

5- Do thuốc hay hóa chất

  • Thuốc diệt chuột Vacor (pyriminil)
  • Pentamidine
  • Nicotinic acid
  • Glucocorticoids
  • Hormon tuyến giáp
  • Diazoxide
  • Thuốc chủ vận β-adrenergic (β-adrenergic agonists)
  • Thiazides
  • Dilantin
  • γ-Interferon

6-Các bệnh nhiễm trùng

  • Rubella bẩm sinh
  • Bệnh nhiễm virus cự bào (cytomegalovirus)
  • Các nhiễm trùng khác

7. Các dạng đái tháo đường hiếm gặp do trung gian miễn dịch

  • Hội chứng “người cứng” (“Stiff-man” syndrome)
  • Kháng thể kháng thụ thể insulin
  • Các dạng khác

8. Các hội chứng di truyền khác đôi khi kết hợp với đái tháo đường

  • Hội chứng Down
  • Hội chứng Klinefelter
  • Hội chứng Turner
  • Hội chứng Wolfram
  • Mất thăng bằng và phối hợp Friedreich (Friedreich ataxia)
  • Múa vờn Huntington (Huntington chorea)
  • Hội chứng Laurence-Moon-Biedl (chậm phát triển tâm thần, béo phì, nhiều ngón tay, suy sinh dục, bệnh sắc tố võng mạc)
  • Loạn dưỡng giảm trương lực cơ (cơ yếu và chậm thư giãn sau khi co bóp=myotonic dystrophy
  • Porphyria
  • Các bệnh lý khác

Đái tháo đường thai kỳ

  • Là bệnh đái tháo đưởng xảy ra khi có thai.
  • Nguyên nhân không phải ở tụy.
  • Vấn đề phát sinh từ nhau thai. Trong lúc có thai, nhau thai sản xuất một số loại hocmon ảnh hưởng đến đáp ứng bình thường của cơ thể đối với insulin, gây ra tình trạng kháng ngự insulin.
  • Đa số thai phụ không bị ĐTĐ do tuyến tụy của họ đã tăng cường làm việc, sản xuất ra nhiều insulin hơn để bù trừ cho tình trạng kháng ngự insulin. Tuy nhiên, một số thai phụ với tuyến tụy không đủ khả năng sản xuất ra lượng insulin thặng dư sẽ có lượng đường huyết luôn cao bất thường và được xem là bị đái tháo đường thai kỳ.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây