1

Mù mắt: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Tổng quan Bệnh Mù mắt cùng các dấu hiệu, triệu chứng, nguyên nhân, điều trị, cách phòng tránh và thông tin về các bệnh viện, phòng khám, bác sĩ chữa bệnh Mù mắt.

Tổng quan bệnh Mù mắt

Mù mắt là tình trạng mất thị lực ở một hoặc cả hai bên mắt. Người bệnh có thể thấy mờ dần dần hoặc đột ngột mất thị lực không nhìn thấy gì, tình trạng này có thể thoáng qua hoặc mù vĩnh viễn không hồi phục.

Tình trạng mờ mắt nhanh là một cấp cứu y tế, có thể là dấu hiệu báo trước của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được phát hiện và điều trị kịp thời, tránh để xảy ra di chứng, biến chứng làm tổn thương mắt vĩnh viễn.

Mù mắt có thể xảy ra khi người bệnh bị tổn thương các thành phần trên đường dẫn truyền thị giác như não bộ, dây thần kinh thị giác, võng mạc, giác mạc, thể thủy tinh, …

Mù mắt có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, kể cả trẻ sơ sinh (mù mắt bẩm sinh) và không phân biệt giới tính, nam giới và nữ giới đều có nguy cơ bị mù mắt.

Nguyên nhân bệnh Mù mắt

Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra mù mắt, trong đó những nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm:

  • Chấn thương mắt

  • Bỏng mắt

  • Viêm loét giác mạc

  • Viêm màng bồ đào cấp

  • Glaucoma góc đóng cấp

  • Xuất huyết dịch kính

  • Tắc động mạch trung tâm võng mạc

  • Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc

  • Bong võng mạc

  • Viêm thần kinh thị giác cấp tính

  • Đục thủy tinh thể:

    • Đục thủy tinh thể do lão hóa

    • Đục thủy tinh thể thứ phát: phát triển ở những người mắc một số loại bệnh như đái tháo đường, .. hoặc có thể do dùng thuốc corticosteroid kéo dài

    • Đục thủy tinh thể do chấn thương

Những bệnh lý có thể gây ra mù mắt bẩm sinh ở trẻ em là:

  • Glaucoma bẩm sinh còn gọi là cườm nước

  • Đục thủy tinh thể bẩm sinh còn gọi là cườm khô

  • Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (ROP)

  • Bướu nguyên bào võng mạc

Những nguyên nhân có thể gây ra mù mắt tạm thời bao gồm:

  • Tắc mạch máu do huyết khối hoặc mảng bám (những mảnh nhỏ của cholesterol hay chất béo)

  • Hẹp mạch máu

Triệu chứng bệnh Mù mắt

  • Mất thị lực: người bệnh cảm thấy như có bóng râm hay tấm màn phủ lên mắt

  • Có thể kèm theo các triệu chứng thần kinh khác như yếu cơ, nhức đầu, chóng mặt

  • Bệnh glaucoma giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng nên đa số bệnh nhân đến khám đều đã ở giai đoạn muộn. Bệnh thường có các dấu hiệu sau:

    • Glaucoma góc mở: là loại thường gặp nhất và tiến triển âm thầm

      • Giảm thị lực từ từ, giảm thị lực khi vào nơi thiếu ánh sáng

      • Đôi khi có nhức đầu, cảm giác nặng mắt khi làm việc nặng hoặc nhìn mờ như sương mù, thấy quầng xanh đỏ khi nhìn đèn

    • Glaucoma góc đóng: phổ biến hơn ở những bệnh nhân gốc Á

      • Giai đoạn cấp tính: bệnh nhân đau mắt dữ dội, giảm hoặc mất thị lực nhanh chóng, cần điều trị cấp cứu

      • Giai đoạn mãn tính: triệu chứng giống như bệnh glaucoma góc mở ở giai đoạn sớm, không có triệu chứng rõ ràng

      • Giai đoạn muộn: thu hẹp thị trường và giảm thị lực.

    • Glaucoma bẩm sinh:

      • Mắt trẻ to ra hơi khác thường, mắt không trong suốt, trẻ sợ ánh sáng, nheo mắt khi ra nắng, chảy nước mắt sống. 

      • Nếu bệnh chỉ xảy ra ở một mắt, có thể thấy sự khác biệt rõ rệt về màu sắc và kích thước giữa hai mắt: mắt to và màu xanh thường là mắt bệnh.

  • Các triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể bao gồm:

    • Nhìn mờ.

    • Có cảm giác chói mắt khi nhìn ánh sáng (thấy chói mắt khi nhìn đèn hoặc ánh sáng mặt trời mạnh hoặc thấy quầng sáng quanh đèn).

    • Nhìn màu có cảm giác bị nhạt hơn.

    • Thị giác kém hơn vào ban đêm.

    • Nhìn một hình thành hai hoặc nhiều hình.

    • Độ kính đang đeo bị thay đổi thường xuyên.

    • Thị lực nhìn gần trở nên tốt hơn trong giai đoạn đầu, nhưng chỉ là tạm thời. Thị lực sẽ bị giảm khi đục thủy tinh thể phát triển nhiều hơn.

  • Bệnh bướu nguyên bào võng mạc là bệnh ung thư ở mắt, thường xảy ra chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh biểu hiện rất âm thầm và khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Những biểu hiện thường thấy của bệnh ở giai đoạn tương đối muộn là:

    • Đồng tử trắng: mắt bé sáng trắng, nhất là vào ban đêm như mắt mèo

    • Lé nhẹ

    • Mắt đỏ, đau nhức

    • Giảm thị lực

    • Sưng tấy hốc mắt

    • Lồi mắt

    • Chảy máu trong mắt không do chấn thương

Đối tượng nguy cơ bệnh Mù mắt

Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mù mắt bao gồm:

  • Nồng độ cholesterol máu cao

  • Tăng huyết áp

  • Hút thuốc lá chủ động và hút thuốc lá thụ động

Những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh glaucoma là:

  • Người trên 60 tuổi

  • Gia đình có người thân bị bệnh glaucoma

  • Người bị viễn thị hoặc cận thị nặng

  • Tự ý thường xuyên dùng thuốc nhỏ mắt trong thời gian dài không theo chỉ định của bác sĩ

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể là:

  • Lớn tuổi

  • Bệnh đái tháo đường

  • Tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời

  • Chấn thương hoặc viêm nhiễm mắt

  • Phẫu thuật mắt

  • Sử dụng các thuốc nhóm corticosteroid trong thời gian dài

  • Hút thuốc lá

Những đối tượng nguy cơ dễ mắc bệnh võng mạc ở trẻ sinh non là:

  • Trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 1,5kg hoặc tuổi thai lúc sinh dưới 33 tuần 

  • Trẻ có cân nặng lúc sinh từ 1,5-2kg nhưng bị ngạt khi sinh, cần nằm lồng ấp, phải thở oxy kéo dài hoặc có những bệnh khác kèm theo

  • Trẻ có cân nặng lúc sinh từ 1,5-2kg và đa thai (sinh đôi, sinh ba)

Phòng ngừa bệnh Mù mắt

Những biện pháp góp phần phòng ngừa mù mắt bao gồm:

  • Kiểm soát đường huyết (đối với với bệnh nhân đái tháo đường)

  • Kiểm soát huyết áp và nồng độ cholesterol trong máu

  • Tuân thủ điều trị các bệnh lý mạn tính hoặc cấp tính có thể gây ra mù mắt

  • Không hút thuốc lá.

  • Khám mắt định kỳ hàng năm để điều chỉnh tật khúc xạ hoặc để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý dẫn đến mù mắt.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Mù mắt

  • Khám mắt, kiểm tra thị lực, soi đáy mắt 

  • Xét nghiệm:

    • Siêu âm tim: tìm huyết khối trong tim và quan sát quá trình di chuyển đến não.

    • Chụp động mạch cộng hưởng từ (MRA)

    • Chụp mạch máu

Các biện pháp điều trị bệnh Mù mắt

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mù mắt mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau.

  • Dùng thuốc: aspirin hoặc thuốc chống đông để phòng ngừa huyết khối.

  • Phẫu thuật loại bỏ tắc nghẽn trong trường hợp tắc mạch máu bằng phương pháp bơm bóng đặt mạch máu nhân tạo dạng lưới.

  • Phương pháp điều trị đục thủy tinh thể:

    • Đối với đục thủy tinh thể giai đoạn sớm, có thể cho người bệnh đeo kính, dùng kính lúp hoặc chiếu sáng tốt khi làm việc. Nếu những biện pháp này không có tác dụng thì chỉ có phẫu thuật lấy thủy tinh thể là cách điều trị hiệu quả nhất.

Hiện nay phẫu thuật lấy thủy tinh thể là một trong những phẫu thuật phổ biến nhất của chuyên khoa mắt và là một trong những phẫu thuật an toàn nhất và cho kết quả rất tốt.

    • Chủ yếu có hai cách lấy thủy tinh thể. Bác sĩ sẽ giải thích cụ thể và giúp bệnh nhân quyết định cách tốt nhất:

      • Phương pháp nhũ tương hóa thủy tinh thể (hay còn gọi là phương pháp phaco): bác sĩ sẽ tạo một đường rạch nhỏ ở một bên giác mạc, sau đó đưa một thiết bị nhỏ vào mắt. Thiết bị này phát ra sóng có tần số siêu âm làm thủy tinh thể mềm nhuyễn, sau đó được hút hoàn toàn ra ngoài. 

      • Phương pháp lấy thủy tinh thể ngoài bao: bác sĩ sẽ tạo một đường rạch dài hơn ở một phía giác mạc và lấy phần nhân cứng thủy tinh thể ra, sau đó đặt một kính nội nhãn thay vào vị trí của thủy tinh thể. Kính nội nhãn là một thấu kính nhân tạo trong suốt, sẽ là một phần của mắt bệnh nhân suốt đời, giúp bệnh nhân cải thiện thị lực.

  • Điều trị trẻ bị glaucoma:

    • Phẫu thuật giải áp

    • Sau mổ, tiếp tục điều trị nội khoa bằng thuốc uống và thuốc nhỏ mắt 

    • Tái khám định kỳ theo lịch hẹn để được đo nhãn áp, kiểm tra thị lực và soi đáy mắt

  • Điều trị trẻ bị bệnh võng mạc ở trẻ sinh non:

Tùy theo tình trạng bệnh bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám từ vài ngày cho đến vài tuần một lần. Trẻ cần được theo dõi sát liên tục để xem xét chỉ định can thiệp cho đến khi qua khỏi giai đoạn nguy hiểm để tránh những biến chứng muộn có thể xảy ra như lé, cận thị nặng, tăng nhãn áp, bong võng mạc.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?

  •  3 năm trước
  •  0 trả lời
  •  1042 lượt xem
Video có thể bạn quan tâm
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 01:37
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19
13 tỉnh, thành phố trong nước đang có ca nhiễm Covid-19. Gần 150.000 người phải cách ly y tế để phòng tránh dịch. Số ca nhiễm bệnh lây nhiễm trong...
 5 năm trước
 1788 Lượt xem
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI 05:24
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI
Có mặt từ sáng sớm, MC Khánh Vy an toàn nhẹ nhàng vượt qua hàng rào khai báo y tế vô cùng bài bản chặt chẽ tại BV, cô gái đáng yêu tay xách nách...
 5 năm trước
 1868 Lượt xem
Tin liên quan
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Ứ sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Ứ sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.

Điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương
Điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương

Có nhiều cách kiểm soát chứng đau nửa đầu, từ dùng thuốc cho đến các biện pháp điều trị tự nhiên. Nghiên cứu gần đây cho thấy hoa oải hương có thể làm giảm chứng đau nửa đầu. Hoa oải hương có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để trị đau nửa đầu. Một trong số đó là sử dụng tinh dầu oải hương. Cùng tìm hiểu xem liệu điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương có hiệu quả hay không và cách sử dụng ra sao.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây