Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập166
  • Máy chủ tìm kiếm66
  • Khách viếng thăm100
  • Hôm nay2,190
  • Tháng hiện tại1,503,721
  • Tổng lượt truy cập43,357,004

Điều trị bệnh Viêm mống mắt thể mi - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

1. Mống mắt thể mi

  • Mống mắt thể mi là phần trước của màng bồ đào do vậy viêm mống mắt thể mi còn có tên là viêm màng bồ đào trước. Bệnh hay tái phát từng đợi, nếu không điều trị  có thể dẫn tới tăng nhãn áp thứ phát và mù loà vĩnh viễn.
  • Về căn nguyên có thể kể tới các yếu tố tại mắt như chấn thương mắt, sang chấn phẫu thuật, tự kháng nguyên thể thủy tinh, nhãn viêm giao cảm; các yếu tố thuộc về các cơ quan lân cận: viêm giác mạc, củng mạc, răng, xoang
  • Các nguyên nhân toàn thân như nhiễm trùng (tổn thương lao, giang mai, bệnh do virus, bệnh do ký sinh trùng … ), viêm (viêm cột sống dính khớp – viêm màng bồ đào, hội chứng Reiter, bệnh sarcoid, bệnh Behcet… ) và rối loạn chuyển hoá (diabete, goute).
  • Trong những trường hợp này viêm màng bồ đào trước chỉ là biểu hiện của một bệnh toàn thân. Còn đến 80% các trường hợp viêm mống mắt thể mi là chưa rõ nguyên nhân.

2. Triệu chứng

2.1. Cơ năng

  • Đau rức âm ỉ, nhẹ nhàng, thấy rõ hơn về đêm.
  • Thị lực giảm:  Nhìn chung thị giảm ở mức vừa phải.
  • Chảy nước mắt.
  • Sợ ánh sáng: Bệnh nhân cảm thấy chói mắt ở những mức độ khác nhau.

2.2. Thực thể :

  • Cương tụ rìa: có thể thấy những mạch máu giãn to, màu tím sẫm, ngoằn ngoèo.
  • Mống mắt: Sẫm màu, kém xốp, đồng tử co nhỏ và phản xạ áng sáng giảm hoặc mất. Giai đoạn muộn đồng tử  bị méo mó do dính vào mặt trước thể thủy tinh.
  • Thủy dịch: Vẩn đục, khám trên sinh hiển vi sẽ thấy dấu hiệu Tyndall (+).
  • Thể thủy tinh: Có những chấm sắc tố mống mắt bám ở mặt trước.
  • Mặt sau giác mạc: Có thể có tủa, đó chính là những chấm lắng đọng protein từ thủy dịch – sản phẩm của quá trình viêm.
  • Sờ phản ứng thể mi: ấn nhẹ lên mi trên trong khi mắt liếc xuống dưới, bệnh nhân đau (phản ứng dương tính).
  • Nhãn áp: Tăng thứ phát do nghẽn đồng tử , nghẽn vùng bè hoặc  hạ do teo thể mi.

3. Điều trị.

3.1. Điều trị theo căn nguyên:

Cố gắng tìm căn nguyên bằng cách xét nghiệm công thức máu, máu lắng, chụp phổi, test chẩn đoán lao, giang mai hoặc các bệnh do ký sinh trùng, virus…, chụp kiểm tra các xoang, khám răng, khám các khớp…

3.2. Chống dính:

Atropin 1% ì rỏ mắt 1-2lần/ ngày.

3.3. Chống viêm:

  • Đường toàn thân : Cortancyl 10mg/ 1kg thể trọng / ngày. Sau đó giảm liều dần. Cũng có thể dùng thuốc chống viêm non-steroid.
  • Tại mắt: Corticosteroid tiêm dưới kết mạc, tiêm cạnh nhãn cầu; tra mắt dạng thuốc nước và mỡ. Nhóm thuốc chống viêm non-steroid có thể dùng rỏ mắt phối hợp hoặc dùng ở giai đoạn củng cố.

3.4. Tăng cường dinh dưỡng cho mắt, tăng sức đề kháng:

Vitamin các loại A, B, C, D dùng đường toàn thân. Cho mắt được nghỉ ngơi bằng cách băng che hoặc dùng kính mát.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây