Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập222
  • Máy chủ tìm kiếm86
  • Khách viếng thăm136
  • Hôm nay21,864
  • Tháng hiện tại1,958,422
  • Tổng lượt truy cập39,386,044

Điều trị bệnh da bằng ánh sáng - bệnh viện 103

1. Định nghĩa

  • Điều trị bệnh da bằng ánh sáng là phương pháp sử dụng ánh sáng (chủ yếu là tia cực tím) để điều trị bệnh da
  • Quang trị liệu là phương pháp điều trị sử dụng ánh sáng tương tác với chất/phân tử nội sinh nhạy cảm ánh sáng
  • Quang hóa trị liệu là phương pháp điều trị sử dụng ánh sáng tương tác với chất/phân tử ngoại sinh nhạy cảm ánh sáng
  • Quang động lực là phương pháp sử dụng chất nhạy cảm ánh sáng, oxy và ánh sáng để gây nên phản ứng quang hóa phá hủy tế bào ung thư.

2 Quang trị liệu và quang hóa trị liệu

2.1 Chỉ định

  • Vảy nến
  • Bạch biến
  • Ung thư lympho T ở da
  • Viêm da cơ địa
  • Bệnh tế bào mastocyte (Mày đay sắc tố…)
  • Rụng tóc thể mảng
  • Bệnh da ánh sáng (PMLE, mày đay ánh nắng, …)
  • Lichen phẳng
  • Á vảy nến thể giọt (Pityriasis Lichenoides Chronica)
  • Sẩn cục
  • Xơ cứng bì khu trú

2.2 Chống chỉ định

Tuyệt đối

  • Phụ nữ có thai và cho con bú (phương pháp PUVA), không có chống chỉ định ở phương pháp UVB.
  • Tiền sử u da
  • Bệnh có rối loạn sửa chữa DNA (xeroderma pigmentosum, hội chứng Cockayne).
  • Tiền sử điều trị trước đó bằng tia xạ, arsenic
  • Lupus ban đỏ hệ thống.

Tương đối

  • Một số bệnh có thể bị nặng lên khi chiếu UV, như: Pemphigus và pemphigoid…
  • Đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch.
  • Bệnh Porphyrie, dày sừng ánh sáng
  • Bệnh lý gan thận nặng
  • Đục nhân mắt
  • Điều trị quá 2000J hoặc 250 lần chiếu.

2.3 UVB dải rộng (BBUVB)

  • Phương pháp sử dụng tia tử ngoại bước sóng trung bình 290 – 320 nm
  • Khả năng đâm xuyên của UVB ít, do vậy chủ yếu tác động vào lớp thượng bì.
  • Tác dụng đỏ da nhiều, dễ có tác dụng phụ

2.4 UVB dải hẹp (NBUVB)

– Parrish và cộng sự chứng minh rằng ánh sáng có bước sóng ngắn hơn 295nm không có tác dụng trong điều trị vảy nến. Trong khi đó, bước sóng ở khoảng 300nm đến 313nm có tác dụng nhất.

– Phương pháp sử dụng tia tử ngoại ở bước sóng 311 ± 1nm

– So sánh UVB dải hẹp với phương pháp UVB dải rộng trong điều trị vảy nến

  • Hiệu quả điều trị cao hơn, với tỷ lệ sạch tổn thương là 70-80%
  • Liều điều trị khởi đầu thấp hơn
  • Thời gian chiếu hàng tuần ít hơn
  • Hạn chế tác dụng phụ

2.5 UVA1

  • Sử dụng bức xạ cực tím có bước sóng là 340 – 400nm
  • Khả năng xâm nhập sâu xuống trung bì và tác động đến tế bào sợi, lympho T
  • Không gây phản ứng đỏ da

2.6 Quang hóa trị liệu PUVA

– Phương pháp điều trị sử dụng chất nhạy cảm ánh sáng (Psoralen) và tia bức xạ không ion hóa có bước sóng dài (UVA)

– Các dạng Psoralen:

  • 8-MOP (8-Methoxypsoralen)
  • 5-MOP (5-Methoxypsoralen)
  • TMP (4,5’,8-trimethylpsoralen)

– Các dạng điều trị PUVA

  • PUVA sử dụng uống Psoralen. Uống Methoxsalen (8-MOP; Oxsoralen-Ultra; Puvasoralen) với liều 0,4 mg/kg trong bữa ăn, trước khi chiếu 1,5 – 2 giờ
  • Tác dụng phụ là buồn nôn và nôn, đau đầu, chóng mặt, viêm gan nhiễm độc, sốt, ban đỏ dị ứng.

PUVA sử dụng bôi Psoralen

  • Chỉ định cho trẻ < 10 tuổi
  • Trong trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với Psoralen đường uống
  • Thuốc bôi: Ultrameladinin 0,3%, Khellin 2%, dầu Bergamote 25%.

PUVA sử dụng tắm Psoralen

  • Sử dụng 8-MOP hoặc TMP
  • Tắm trước khi chiếu 15 – 20 phút
  • Ưu điểm là thời gian chiếu ngắn và không tác dụng phụ dạ dày ruột, gan…

– Số lần chiếu trong tuần 2, 3 hoặc 4 lần/tuần.

3. Điều trị quang động lực (Photodynamic therapy)

– Chất nhạy cảm ánh sáng là thuốc được sử dụng ở dạng bôi tại chỗ, uống hoặc tiêm tĩnh mạch như Aminolevulinic acid (ALA)…

– Trong cơ thể, các chất này tập trung với nồng độ cao ở tế bào ung thư và chỉ gây nên phản ứng khi có ánh sáng với bước sóng phù hợp chiếu trực tiếp lên vùng da mà ở đó có tổn thương ung thư.

– Phản ứng quang động lực giữa chất nhạy cảm ánh sáng, ánh sáng, và oxy có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư.

– Chỉ định

  • Dày sừng ánh nắng ở mặt và da đầu
  • Ung thư tế bào đáy
  • Bệnh Bowen
  • Mycosis fungoides
  • Sarcome Kaposi
  • Vảy nến

4. Quang lọc máu ngoài cơ thể (Extracorporeal photopheresis)

– Phương pháp sử dụng bức xạ cực tím chiếu trực tiếp vào máu của bệnh nhân nhằm phá hủy tế bào lympho T bất thường, kích thích sản xuất tế bào T ức chế đặc hiệu, và sản xuất các cytokine INF, IL-1, IL-6

– Chỉ định

  • Hội chứng Sezary
  • Bệnh tự miễn như: xơ cứng bì toàn thể, Pemphigus vulgaris, viêm khớp dạng thấp.

– Quá trình điều trị:

  • Máu được lấy ra khỏi cơ thể
  • Chiếu bức xạ UV
  • Truyền lại cơ thể sau khi chiếu.

Nguồn: bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây