1

Cứu sống bệnh nhân phình lớn động mạch chậu, thông động tĩnh mạch chậu bằng kỹ thuật đặt STENT GRAFT - bệnh viện 103

Ngày 14/1/2021, các bác sỹ Khoa can thiệp Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 đã tiến hành thành công ca can thiệp mạch đặt stent graft, cứu sống một bệnh nhân bị Phình động mạch chậu phức tạp, suy chức năng thận tiến triển sau ghép thận tháng thứ 3.

Ca bệnh phình động mạch chậu phức tạp

Bệnh nhân Phạm Văn X, 38 tuổi vào khoa với tình trạng: tiểu ít, phù to chân phải,  đau cách hồi chân phải, huyết áp khó kiểm soát. Xét nghiệm máu creatinin máu tăng. Bệnh nhân được chụp mạch khảo sát hệ động mạch thận ghép, kết quả cho thấy khối phình rất lớn ở động mạch chậu ngoài bên phải, hẹp nặng trước và sau túi phình, kèm theo thông động mạch, tĩnh mạch chậutại túi phình dẫn đến tưới máu động mạch thận ghép giảm, huyết áp động mạch đùi bên phải giảm nặng.

Khi được hỏi bác sĩ Trần Đức Hùngcho biết: bệnh nhân có một khối phình lớn ở động mạch chậu ngoài, đây là một tổn thương phức tạp do kèm theo hẹp nặng động mạch chậu trước và sau chỗ hẹp, thông động tĩnh mạch tại khối phình, khối phình gây ảnh hưởng đến động mạch thận ghép của bệnh nhân. Nếu không được phẫu thuật hoặc can thiệp xử lý túi phình, túi phình có nguy cơ vỡ rất cao, có thể dẫn đến tử vong.

Thêm vào đó, thận ghép có nguy cơ mất chức năng do giảm tưới máu dẫn đến suy thận nặng. Do có hẹp khít động mạch đùi chung sau khối phình nên dẫn tới thiếu máu chi dưới nếu để lâu sẽ có nguy cơ hoại tử chi…Trước tình trạng nguy kịch của bệnh nhân. Bệnh viện đã tổ chức hội chẩn, đưa ra quyết định điều trị khối phình bằng can thiệp hoặc phẫu thuật.

Can thiệp đặt stent graft là phương phát tối ưu nhất. Mục đích che phủ túi phình và vị trí thông động tĩnh mạch, lưu thông động mạch nuôi thận ghép và chân bên phải. Trước một ca bệnh phức tạp tiên lượng kỹ thuật có nhiều khó khăn: do khối phình lớn, cổ trên và cổ dưới túi phình hẹp nặng nên sẽ khó đi qua tổn thương, túi phình có thông với tĩnh mạch chậu nên cần che phủ túi phình cũng như lỗ thông.

Nếu phẫu thuật mở sẽ ảnh hưởng đến thận ghép, nguy cơ phải cắt bỏ thận ghép do tổ chức xung quanh thận ghép dính, khó bóc tách.Với quyết tâm cứu chữa bệnh nhân tập thể Y bác sĩ Khoa can thiệp Tim mạch đã tiến hành đồng thời nhiều kỹ thuật can thiệp phức tạp:

  • Nong chỗ hẹp trước và sau túi phình để tạo đường vào cho stent
  • Đặt 1 stent graft từ động mạch chậu ngoài, phủ qua túi phình
  • Đặt thêm 1 cover stent tại vị trí hẹp nhất bên trong stent graft.Sau can thiệp 2 stent che phủ hoàn toàn túi phình và vị trí thông động tĩnh mạch.
  • Tưới máu thận ghép tốt hơn, lưu thông động mạch chậu, đùi bên phải bình thường.

Sức khỏe của bệnh nhân nhanh chóng hồi phục, chân phải hết phù, không đau, huyết áp kiểm soát 120-130/70 mmHg, nước tiểu 4 lít/24 giờ;chức năng thận ghép cải thiện rõ rệt…

Theo Tiến sĩ Trần Đức Hùng – Chủ nhiệm khoa can thiệp Tim mạch, cho biết:Phình động mạch chậu là một biến chứng nguy hiểm, nhưng dễ bị bỏ sót do dễ nhầm với các bệnh lý bên trong vùng tiểu khung, bệnh nhân phình động mạch  thường tuổi cao, nhiều bệnh lý kết hợp.

Ngoài phương pháp phẫu thuật, kỹ thuật đặt stent graft là một kỹ thuật mới, ít xâm lấn, có thể tiến hành an toàn ở những bệnh nhân tuổi cao, nhiều yếu tố nguy cơ, hiệu quả cao trong điều trị bệnh nhân vỡ phình động mạch,có nhiều tổn thương phối hợp phức tạp.

Nguồn: bệnh  viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Tin liên quan
Đặt stent động mạch cảnh có tác dụng gì? Cần thực hiện khi nào?
Đặt stent động mạch cảnh có tác dụng gì? Cần thực hiện khi nào?

Đặt stent động mạch cảnh là một trong hai thủ thuật được sử dụng để điều trị hẹp động mạch cảnh. Thủ thuật này là một lựa chọn ít xâm lấn hơn và thời gian phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, đặt stent động mạch cảnh vẫn có những rủi ro nhất định.

Thế nào là huyết khối trong stent?
Thế nào là huyết khối trong stent?

Huyết khối trong stent là một biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da. Biến chứng này xảy ra khi cục máu đông chặn dòng máu chảy qua stent.

Thông liên nhĩ là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị?
Thông liên nhĩ là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị?

Thông liên nhĩ là một dị tật tim bẩm sinh. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), tình trạng này xảy ra ở khoảng 1/1.859 trẻ sơ sinh tại Hoa Kỳ.

Thông liên thất: Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị
Thông liên thất: Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Thông liên thất (VSD) là dị tật tim làm xuất hiện một lỗ hở trên vách ngăn giữa hai tâm thất (buồng tim dưới). Những lỗ nhỏ có thể tự đóng lại mà không cần điều trị và không gây ảnh hưởng lâu dài. Nếu lỗ không tự đóng, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật để sửa chữa dị tật.

Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây