“Chuẩn vàng” để chẩn đoán u máu trong não - Bệnh viện Việt Đức
Như chúng ta đã biết, u máu ở não (Angioma hoặc AVM-arteriovenous malformation) là một loại tổn thương phức tạp, gặp ở dưới 1% dân số (ít gặp hơn so với phình động mạch não 3-5% dân số). U máu não là khối dị dạng bao gồm các mạch máu ở não tạo thành khối giống khối u.
Ngày nay, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ và chụp mạch não được thực hiện thường quy ở nhiều cơ sở y tế nên việc chẩn đoán xác định u máu não không gặp nhiều khó khăn.
U máu bao gồm:
- Động mạch nuôi (ĐM nuôi)
- Tĩnh mạch dẫn lưu (TM dẫn lưu)
- Khối u máu ở trung tâm.
Nguyên nhân u máu ở não là gì?
Ngày nay, chúng ta chưa biết chính xác nguyên nhân u máu não, nhưng đây không phải là ung thư, không phải khối u não, cũng không phải tổn thương nhiễm khuẩn.
U máu não do sự phát triển bất thường trong thời kỳ bào thai, nhưng phần lớn không biểu hiện dấu hiệu gì trong một thời gian dài.
Rất hiếm khi u máu não mang tính di truyền. Trong trường hợp u máu não do di truyền, người bệnh thường có u máu ở một số nơi khác như: phổi, dạ dày, ruột hoặc ở da.
Người bệnh bị u máu não có biểu hiện như thế nào?
Triệu chứng ở người bệnh u máu não phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Kích thước khối u máu.
- Vị trí u máu.
- U máu vỡ gây chảy máu hay không vỡ.
Nếu khối u máu không vỡ, người bệnh có thể không biểu hiện gì đặc biệt hoặc:
- Đau đầu: do u máu não chưa vỡ thường đau giống đau nửa đầu, người bệnh đau ở vùng có u máu (ví dụ u máu não vùng trán khiến người bệnh đau vùng trán, u máu não vùng thái dương gây đau đầu vùng thái dương), nhưng cũng có thể đau ở vùng khác với vị trí u máu. Khi điều trị đau đầu với phác đồ đau nửa đầu thường giảm đau tốt.
- Co giật: Khoảng 1% người bệnh u máu não bị co giật (động kinh).
- Rối loạn trí nhớ: Một số trường hợp người bệnh bị rối loạn trí nhớ, khó tìm từ khi nói, khó nói, buồn, lo lắng, thay đổi tính cách.
Khi u máu vỡ gây chảy máu trong não, người bệnh biểu hiện :
- Đột ngột đau đầu, có thể đau đầu dữ dội
- Buồn nôn, nôn
- Yếu liệt nửa người
- Tê bì nửa người
- Méo mồm
- Rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nhìn
- Mất thăng bằng, lơ mơ, hôn mê.
Chảy máu là biến chứng nặng nhất của u máu. Rất may mắn, chỉ 1% trường hợp u máu não bị vỡ chảy máu, những trường hợp khác không bị chảy máu. Khi u máu vỡ, chúng ta cần đưa người bệnh nhanh chóng tới cơ sở y tế gần nhất để được trợ giúp, chẩn đoán và điều trị.
Thầy thuốc chẩn đoán u máu não bằng cách nào?
Khi nghi ngờ u máu não, bác sỹ sẽ cho người bệnh thực hiện một số thăm dò hình ảnh để chẩn đoán:
Chụp cắt lớp vi tính:
Người bệnh được đưa vào phòng chụp, nằm trên bàn, đầu nằm trong máy chụp hình ống. Thời gian chụp cắt lớp dài 10–15 phút. Để chẩn đoán chính xác, bác sỹ sẽ tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch (thường ở tay).
Chụp cắt lớp vi tính bao gồm: Chụp thường, chụp tiêm thuốc cản quang và chụp cắt lớp vi tính mạch.
Ưu điểm và nhược điểm của chụp cắt lớp vi tính:
- Ưu điểm chụp cắt lớp vi tính sọ não là nhanh, chẩn đoán chính xác chảy máu trong sọ, ít xâm lấn. Chính vì vậy, chụp cắt lớp vi tính là phương pháp sàng lọc u máu não giá trị và được sử dụng phổ biến.
- Nhược điểm: là khả năng chẩn đoán không tốt bằng chụp cộng hưởng từ hay chụp mạch não.
Chụp cộng hưởng từ sọ não:
Người bệnh được đưa vào phòng chụp, nằm trên bàn. Đầu người bệnh nằm trong ống dài. Thời gian chụp 20–30 phút. Đôi khi người bệnh kích động, vật vã, không hợp tác cần được gây mê. Trường hợp cần thiết, bác sỹ tiêm thuốc đối quang từ vào tĩnh mạch (thường ở tay).
Ưu điểm và nhược điểm của chụp cộng hưởng từ sọ não:
- Ưu điểm: Là thăm dò ít xâm lấn, ít tai biến và biến chứng, hình ảnh rõ hơn và chính xác hơn chụp cắt lớp vi tính. Đây cũng được coi là phương pháp sàng lọc u máu não tốt, theo dõi tiến triển u máu não giá trị.
- Nhược điểm: Hình ảnh không chính xác bằng chụp mạch não.
Chụp mạch não:
Đối với chụp mạch não, người bệnh được thay quần áo và vào phòng chụp, bác sỹ sẽ rửa tay giống phẫu thuật, mặc quần áo mổ, đi găng tay vô khuẩn, luồn catheter (ống nhựa nhỏ như đũa xe đạp) vào động mạch ở đùi, luồn qua động mạch chủ ở bụng, ở ngực, qua tim, qua cổ vào tới não. Bơm thuốc cản quang để chụp. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trong khi chụp, bác sỹ có thể gây tê giảm đau tại điểm chọc kim. Chụp mạch não kéo dài 30–60 phút.
Ưu điểm và nhược điểm của chụp mạch não:
- Ưu điểm: Chẩn đoán chính xác nhất u máu não. Hình ảnh cho thấy đầy đủ các động mạch nuôi, khối u máu, tĩnh mạch dẫn lưu và các mạch máu xung quanh. Chụp mạch não là chuẩn vàng để chẩn đoán u máu não.
- Nhược điểm: Phương pháp thăm dò xâm lấn, nguy cơ cao hơn so với chụp cắt lớp hay chụp cộng hưởng từ. Người bệnh cần làm một số xét nghiệm (ví dụ xét nghiệm đông máu), cần nằm viện. Trường hợp chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ sọ não, người bệnh về ngay sau khi chụp, không cần nằm viện, nhưng nếu chụp mạch não thì người bệnh cần nằm viện 1 ngày.
Như vậy, để chẩn đoán xác định u máu trong não, chúng ta sử dụng chụp cắt lớp vi tính sọ não, chụp cộng hưởng từ sọ não và chụp mạch máu não. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, tuy nhiên chuẩn vàng để chẩn đoán u máu não là chụp mạch não.
Nguồn: Bệnh viện Việt Đức.
Rối loạn căng thẳng sau sang chấn có thể gây cản trở hoạt động hàng ngày và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, điều trị đúng cách có thể giúp kiểm soát tốt các triệu chứng của rối loạn căng thẳng sau sang chấn.
Căng thẳng kích hoạt phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy (fight-or-flight) của cơ thể. Căng thẳng mạn tính có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều hệ thống, gồm có hệ miễn dịch, tiêu hóa và tim mạch.
Căng thẳng và lo lắng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, bao gồm cả thị lực. Căng thẳng có thể gây giảm thị lực và các thay đổi về thị lực khác như nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng hoặc thậm chí mất thị lực.
Bệnh Parkinson là một dạng rối loạn thần kinh do thoái hóa, có các triệu chứng điển hình là run chân tay, mất khả năng kiểm soát vận động của cơ, dẫn đến khó khăn khi cử động, đi lại, nói chuyện… Bệnh còn gây ra nhiều triệu chứng khác và khi bệnh tiến triển sang các giai đoạn sau thì các triệu chứng càng nặng.
Hầu hết mọi người đều phải trải qua căng thẳng vào một thời điểm nào đó trong đời nhưng căng thẳng mạn tính sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe. Ở những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, căng thẳng có thể khiến các triệu chứng tái phát. Giữ tinh thần thoải mái, ít căng thẳng có thể giúp làm giảm nguy cơ tái phát và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.





