1

Bài tập phục hồi chức năng cho bệnh nhân bị rối loạn ngôn ngữ sau đột quỵ não - Bệnh viện 108

Sau đột quỵ não (ĐQN)

  • Ngoài những hậu quả về vận động, thì một tỷ lệ khá lớn có kèm theo rối loạn về ngôn ngữ (chiếm khoảng 40% số trường hợp, trong đó 40% rối loạn ngôn ngữ Broca, 36% rối loạn ngôn ngữ Wernicke, 24% rối loạn ngôn ngữ toàn bộ).
  • Các rối loạn ngôn ngữ bao gồm: phát âm méo tiếng, nói ngọng, âm điệu bị biến đổi, nói lắp, ú ớ… khiến người bệnh gặp khó khăn khi diễn đạt, thậm chí không nói được.
  • Hậu quả của tình trạng này khiến người bệnh giao tiếp khó khăn, gây ức chế về tâm lý, cản trở mạnh mẽ đến công tác hướng nghiệp và hội nhập xã hội của bệnh nhân sau ĐQN.
  • Vì vậy, việc thực hành ngôn ngữ trị liệu (NNTL) sớm và đúng cách cho bệnh nhân sau ĐQN mang ý nghĩa y học, xã hội và nhân văn sâu sắc.

Rối loạn ngôn ngữ:

Tổn thương vùng biểu đạt ngôn ngữ (rối loạn ngôn ngữ Broca):

  • Người bệnh có biểu hiện không nói được hoặc nói được một vài từ, nói nhát gừng, không tìm được từ để nói, mức độ nhẹ thì nói được nhưng không lưu loát, lặp lại câu nói của người khác hoặc của mình vừa nói kém.
  • Mặc dù bệnh nhân hiểu được những gì mình muốn nói, hiểu được những gì mọi người xung quanh nói với mình. Đây là loại tổn thương hay gặp nhất.

Tổn thương vùng hiểu ngôn ngữ (rối loạn ngôn ngữ Wernicke):

  • Người bệnh nói được, nói lưu loát nhưng câu nói thường vô nghĩa, lặp lại câu nói của người khác kém.
  • Bệnh nhân không hiểu hoặc hiểu rất ít những gì người xung quanh nói với mình.

Tổn thương vùng dẫn truyền:

  • Là tổn thương đường dẫn truyền giữa hai vùng trên.
  • Biểu hiện nói lưu loát, thông hiểu tốt, lặp lại kém.

Tổn thương toàn thể:

  • Là tổn thương toàn bộ các vùng trên với biểu hiện nói không lưu loát hoặc không nói được, hiểu biết kém, lập lại tiếng nói kém.

Bài tập:

  • Khuyến khích tập nói tự nhiên: Một số từ bệnh nhân có thể nói được một cách tự nhiên như đếm số, bảng chữ cái, ngày tháng…
  • Tập nói tên một số đồ vật xung quanh như: Bàn, ghế, sách, quạt, máy tính…và màu sắc các đồ vật đó.
  • Nếu bệnh nhân có thể, khuyến khích hát một số bài hát yêu thích, kể cả hát Karaoke
  • Tìm một số từ đối nghĩa: Yêu cầu bệnh nhân tìm từ đối nghĩa. Ví dụ: Đối nghĩa với “nóng”, bệnh nhân có thể nói được “lạnh”; hoặc một số từ khác như: trên – dưới; lên – xuống; ngày – đêm; xa – gần…
  • Mô tả một vật, người: Yêu cầu người bệnh tìm tên phù hợp. Ví dụ: Cái gì dùng để cắt vải, cắt giấy – bệnh nhân có thể tìm được từ là “cái kéo”; Cái gì dùng để viết – “cái bút”; Ai là người dạy học trò – “cô giáo” hoặc “thầy giáo”
  • Mô tả một số đồ vật theo danh mục: Ví dụ: Kể tên một số loài trái cây, kể tên một số loài vật, một số loài hoa… khuyến khích bệnh nhân kể được càng nhiều càng tốt.
  • Đọc: Cho bệnh nhân đọc một số từ, từ ngắn đến dài dần:  Tập nói – tập nói liên tục – tập nói kiên trì hàng ngày – Tập nói kiên trì hàng ngày sẽ nói được bình thường… Sau đó có thể đọc báo, sách…
  • Mô tả hình ảnh: Yêu cầu bệnh nhân mô tả một bức tranh, ảnh quen thuộc. Ví dụ: Đưa bức ảnh về của bệnh nhân rồi định hướng mô tả như: đây là ai, mấy tuổi, học trường nào, làm việc ở đâu…

Chú ý khi tập luyện:

  • Không tạo cho bệnh nhân có cảm giác mình là một đứa trẻ.
  • Nên thay đổi cách tập và vị trí tập để tránh sự nhàm chán.
  • Không nên tập quá nhiều vào cùng một lúc mà chia ra nhiều lần trong ngày để tránh mệt mỏi, quá sức của bệnh nhân.
  • Tập từ dễ đến khó dần.
  • Luôn luôn cổ vũ, động viên, khuyến khích bệnh nhân tập. Không được để bệnh nhân chán nản, thất vọng. Chán nản, thất vọng thì điều trị sẽ thất bại.
  • Tạo ra môi trường vui vẻ
  • Có thể nhiều thành viên tham gia tập cho bệnh nhân
  • Khi tập cố gắng cho bệnh nhân nói to nhất có thể.
  • Tập càng sớm càng có lợi.

Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
ĐỘT QUỴ DƯỚI GÓC NHÌN CHUYÊN GIA LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT VÀ CHẨN ĐOÁN KỊP THỜI? ĐỘT QUỴ DƯỚI GÓC NHÌN CHUYÊN GIA LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT VÀ CHẨN ĐOÁN KỊP THỜI? 08:16
ĐỘT QUỴ DƯỚI GÓC NHÌN CHUYÊN GIA LÀM SAO ĐỂ NHẬN BIẾT VÀ CHẨN ĐOÁN KỊP THỜI?
Những ngày gần đây, đột quỵ đang trở thành một chủ đề nóng hổi được dư luận bàn tán xôn xao. Thực tế, đây là một căn bệnh không trừ một ai và có tỷ...
 5 năm trước
 1204 Lượt xem
Chuyên gia hàng đầu về Nội thần kinh chia sẻ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐỘT QUỴ CÁC BỆNH LÝ THẦN KINH NGUY HIỂM: Dấu hiệu nhận biết sớm, cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Chuyên gia hàng đầu về Nội thần kinh chia sẻ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐỘT QUỴ CÁC BỆNH LÝ THẦN KINH NGUY HIỂM: Dấu hiệu nhận biết sớm, cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả. 02:26
Chuyên gia hàng đầu về Nội thần kinh chia sẻ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐỘT QUỴ CÁC BỆNH LÝ THẦN KINH NGUY HIỂM: Dấu hiệu nhận biết sớm, cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
Khoảng 200.000 người Việt sẽ thoát khỏi nguy cơ đột quỵ mỗi năm, hơn 50% trong số đó có thể tránh "đột tử" và 90% bệnh nhân không phải sống chung...
 5 năm trước
 1537 Lượt xem
Tin liên quan
Phân biệt đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết não
Phân biệt đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết não

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ xảy ra do cục máu đông làm tắc nghẽn một mạch máu mang máu đến não. Đột quỵ xuất huyết não xảy ra do mạch máu trong não bị vỡ, khiến máu rò rỉ vào mô não xung quanh.

Rối loạn nhịp tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ
Rối loạn nhịp tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập theo nhịp bất thường, có thể quá nhanh, quá chậm hoặc đập không đều. Có nhiều loại rối loạn nhịp tim và mỗi loại đều có liên quan đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một số loại rối loạn nhịp tim, đặc biệt là rung nhĩ, là yếu tố nguy cơ chính gây đột quỵ.

Nguyên nhân gây đau cánh tay sau đột quỵ và cách điều trị
Nguyên nhân gây đau cánh tay sau đột quỵ và cách điều trị

Đột quỵ có thể dẫn đến đau, tê, yếu cơ và giảm phạm vi chuyển động ở cánh tay và vai. Tình trạng đau cánh tay và vai thường có thể kiểm soát bằng các phương pháp điều trị như dùng thuốc giảm đau và vật lý trị liệu.

Mất thị lực sau đột quỵ: Nguyên nhân và các biện pháp điều trị
Mất thị lực sau đột quỵ: Nguyên nhân và các biện pháp điều trị

Những người bị đột quỵ có thể bị thay đổi thị lực hoặc mất thị lực. Thị lực có sự thay đổi do đột quỵ làm tổn thương một phần não hoặc ảnh hưởng đến các dây thần kinh và cơ xung quanh mắt. Cho dù không có triệu chứng của vấn đề về thị lực thì cũng nên khám mắt sau đột quỵ.

Giảm nguy cơ đột quỵ sau cơn thiếu máu não thoáng qua
Giảm nguy cơ đột quỵ sau cơn thiếu máu não thoáng qua

Cơn thiếu máu não thoáng qua có thể là dấu hiệu cảnh báo của một cơn đột quỵ nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, có nhiều cách để giảm nguy cơ đột quỵ, gồm có kiểm soát huyết áp, mức cholesterol, lượng đường trong máu và điều trị bệnh tim mạch đang mắc.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây