Bệnh vảy phấn đỏ nang lông - Bộ y tế 2015
1. ĐẠI CƯƠNG
- Vảy phấn đỏ nang lông được đặc trưng bởi các biểu hiện dày sừng nang lông khu trú, dày sừng lòng bàn tay bàn chân và đỏ da.
- Bệnh gặp ở cả hai giới. Tuổi hay gặp nhất từ 40-60 tuổi và từ 1-10 tuổi.
2. NGUYÊN NHÂN
- Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ ràng. Một số trường hợp xuất hiện sau nhiễm khuẩn hay nhiễm virút.
- Các nghiên cứu cho thấy chu chuyển các tế bào ở thượng bì tăng, chỉ số đánh dấu thymidin tăng 3-27%. Tốc độ phát triển của móng tăng hơn bình thường.
3. CHẨN ĐOÁN
a) Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng
+ Sẩn nang lông
- Màu nâu bẩn, vàng nâu hoặc màu da
- Thô ráp
- Vị trí:
- Vùng da dầu như đầu, trán, tai, mũi, cổ, ngực
- Tỳ đè: đầu gối, khuỷu tay Mặt duỗi đốt ngón gần của ngón tay, ngón chân
- Lúc đầu riêng lẻ sau tập trung thành mảng
+ Dát đỏ
- Vùng tỳ đè, đầu, mặt, cổ
- Trên có vảy da khô
- Bề mặt sần sùi, thô ráp
- Tiến triển từ đầu xuống thân mình và các chi
- Có thể gây đỏ da toàn thân
+ Lòng bàn tay, bàn chân: dày sừng, màu ánh vàng
+ Dấu hiệu lộn mi (khi có tổn thương ở mặt)
+ Tổn thương móng
- Dày móng
- Rỗ móng
- Tăng sắc tố ở bờ tự do
- Cận lâm sàng
+ Mô bệnh học
- Nang lông: nút sừng dày đặc
- Á sừng ở xung quanh các nang lông và giữa các nang lông
- Dày sừng
- Lớp hạt teo
- Các mạch máu ở trung bì giãn nhưng không xoắn
- Thâm nhiễm các tế bào lympho và tổ chức bào
+ Các xét nghiệm khác
- Giảm protein gắn retinol trong máu.
- Tăng CRBP (Cellular Retinol Binding Protein).
- Tăng CRABP (Cellular retinoic Acid Binding Protein).
- Tăng hoạt động của tế bào T ức chế, giảm hoạt động của tế bào Th.
- Chẩn đoán xác định: Dựa vào lâm sàng và xét nghiệm mô bệnh học.
b) Chẩn đoán thể lâm sàng
- Thể điển hình ở người lớn
+ Dát đỏ, bong vảy ở đầu tiên ở đầu, cổ, phần trên của thân mình.
+ Sẩn ở nang lông, dày sừng, ở đốt một các ngón và vùng tỳ đè.
+ Lúc đầu các sẩn đứng riêng rẽ sau liên kết lại thành mảng lớn, màu đỏ, sần sùi, thô ráp.
+ Xung quanh các mảng đỏ da có các sẩn ở nang lông đứng riêng lẻ. Đây là dấu hiệu quan trọng giúp cho chẩn đoán xác định bệnh.
+ Tiển triển của bệnh theo xu hướng từ đầu đến thân mình đến các chi.
+ Ở mặt: gây đỏ da và có dấu hiệu lộn mi. Đôi khi thương tổn giống với viêm da dầu.
+ Ở đầu: đỏ da và bong vảy.
+ Bàn tay bàn chân: dày sừng và có màu vàng.
+ Móng tay, móng chân dày, rỗ, tăng sắc tố ở bờ tự do, đôi khi có hiện tượng xuất huyết.
+ Cơ năng: người bệnh ngứa, kích thích hay khó chịu.
+ Các biểu hiện có thể gặp:
- Yếu cơ
- Thiểu năng giáp trạng
- Đau khớp
- Một số kết hợp với bệnh máu: leucemia, hội chứng Sezary, u lympho ở da.
- Thể không điển hình ở người lớn.
- Chiếm 5% tổng số người bệnh.
- Khởi phát ở tuổi 40-50.
- Sẩn nang lông ở một số vùng của cơ thể.
- Nhiều người bệnh có biểu hiện giống với eczema.
- Ít gây đỏ da toàn thân.
- Thể điển hình ở trẻ em
- Khởi phát lúc 5-10 tuổi.
- Lâm sàng giống typ 1.
- Có 3⁄4 người bệnh xuất hiện sau nhiễm trùng.
- Tự khỏi sau 1-2 năm.
- Có thể chuyển sang typ 4.
- Thể khu trú ở trẻ em
- Xuất hiện muộn vài năm sau đẻ.
- Mảng đỏ giới hạn rõ trên có các sẩn ở nang lông, vị trí ở đầu gối, khuỷu tay.
- Có thể có dày sừng bàn tay bàn chân.
- Hình ảnh lâm sàng giống với vảy nến.
- Tiên lượng: một số trường hợp có thể khỏi sau 10 tuổi.
- Thể không điển hình ở trẻ em
- Đỏ da và dày sừng từ lúc sơ sinh hoặc trong những năm đầu của cuộc sống.
- Dày sừng rất thường gặp đi kèm với sẩn ở nang lông.
- Một số trường hợp có dày da kiểu xơ cứng bì ở các ngón tay.
- Ít khi khỏi.
- Một số trường hợp có tính chất gia đình.
- Thể liên quan đến HIV
- Dày sừng ở mặt và phần trên của thân mình.
- Trứng cá mạch lươn.
- Suy giảm miễn dịch.
- Giảm globulin máu.
b) Chẩn đoán phân biệt với vảy nến
| PRP | Vảy nến | |
| Tuổi | 2 đỉnh | Trên 20 tuổi |
| Vảy | Mỏng | Dày |
| Dày sừng | Thường gặp | Ít gặp hơn |
| Đảo da lành | Thường gặp | Ít gặp |
| Móng | Dày | Dày móng, rỗ móng |
| Chu chuyển thượng bì | ++ | ++++ |
| Áp xe Munro | - | ++ |
| Đáp ứng với UVB | Kém | Tốt |
| Đáp ứng với corticoid | Kém | + |
| Đáp ứng với methotrexat | Tùy từng trường hợp | Tốt |
4. ĐIỀU TRỊ
a) Nguyên tắc điều trị
- Tránh dùng các thuốc kích ứng da.
- Dùng các thuốc dịu da, ẩm da.
- Corticoid bôi tại chỗ không có tác dụng.
- Sử dụng thuốc điều trị toàn thân kết hợp với ánh sáng trị liệu trong trường hợp cần thiết.
b) Điều trị cụ thể
- Tại chỗ
- Bôi kem chống khô da: vaselin, kem dưỡng ẩm.
- Chiếu UVB kết hợp với vitamin A axít.
- Toàn thân
+ Vitamin A axít (acitretin)
- Liều tấn công từ 0,5-0,75mg/kg/ngày.
- Khi tình trạng bệnh tiến triển tốt, thì giảm liều dần.
- Thời gian điều trị từ 6 đến 12 tháng.
- Cần theo dõi tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid trong máu.
+ Methotrexat
- Chỉ định ở trường hợp không đáp ứng với vitamin A axít.
- Liều từ 20 đến 30 mg/tuần (uống hoặc tiêm một lần).
- Thời gian điều trị từ 4 đến 12 tháng.
+ Azathioprim (Immurel)
- Tác dụng tốt đối với thể ở người lớn.
- Liều 100 đến 200mg/ngày.
+ Cyclosporin
- Liều tấn công 5mg/kg/ngày.
- Khi bệnh ổn định (thường sau 1 tháng), có thể giảm liều xuống 2-3mg/kg/ngày.
- Thời gian điều trị kéo dài vài tháng.
- Đối với người bệnh HIV: sử dụng các thuốc chống virút.
5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Thể khu trú thường tiến triển tốt sau một vài năm. Thể điển hình tiến triển dai dẳng và có thể gây đỏ da toàn thân sau 2 đến 3 tháng. Một số trường hợp giảm dần rồi ổn định từ 2 đến 3 năm và có thể tự khỏi. Bệnh có thể tái phát nhưng hiếm gặp.
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014
Vảy phấn trắng ở trẻ sơ sinh là bệnh gì? Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh này là gì? Cách điều trị như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây!
Khi vùng da xung quanh bẹn đột nhiên bị đau rát, ngứa hoặc đỏ và kéo dài suốt một vài ngày không đỡ thì tuyệt đối đừng lờ đi. Đó có thể là triệu chứng của một vấn đề bất thường, chẳng hạn như bệnh vẩy nến sinh dục hoặc mụn rộp sinh dục.
Biết được sự khác biệt giữa bệnh vảy nến và bệnh ghẻ sẽ giúp nhận biết các dấu hiệu ban đầu và xác định phương pháp điều trị phù hợp.
Sẩn đỏ và mụn nước ở vùng quanh bộ phận sinh dục có thể là dấu hiệu của mụn rộp hay herpes nhưng cũng có thể chỉ là lông mọc ngược. Vậy làm thế nào để phân biệt được?
Viêm nang lông có thể xảy ra ở trẻ em hoặc người lớn, nhưng hiếm khi xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi.
- 1 trả lời
- 1277 lượt xem
Bé trai nhà em sinh non ở tuần thứ 36, bé nặng 2,6kg. Đến nay bé đã được gần 3 tháng nhưng chỉ nặng 5,2kg. Em cho bé bú mẹ hoàn toàn. Tháng đầu tiên bé tăng 1kg, tháng thứ 2 là 1,2kg nhưng tháng thứ 3 chỉ tăng 400g. 15 ngày nay bé nhà em ị 4-5 lần/ngày, sôi bụng, phân lỏng có nhầy và bọt. Mẹ không ăn gì lạ. Và bé bú cũng chỉ được 10p là nhả ti, ép bú thêm là khóc. Bé nhà em phân bị như vậy có nhỏ rota được không ạ? Em bổ sung men vi sinh cho bé có được không và làm gì để khắc phục tình trạng này của bé ạ?
- 1 trả lời
- 824 lượt xem
Hiện giờ bé nhà em đang được 1m13d. Bé hoàn toàn ăn bằng sữa mẹ. Bình thường bé 4 ngày đi ị một lần. Hàng ngày em có bổ sung canxi, sắt, vitamin và 1 giọt Vitamin D3 Aquadetrim cho bé. Khoảng hơn 3 ngày nay, bé đột nhiên có hiện tượng đi ngoài 4 lần/ ngày, phân lỏng nước, màu xanh, có cả bọt. Em cho bé đi khám thì được bác sĩ chẩn đoán là bé bị nhiễm trùng đường ruột và kê thuốc enterogermina (uống 2 lần/ngày, mỗi lần nửa ống) và thuốc zithromax 200mg (uống ngày 2 lần, 1ml/lần). Bé uống được 3 ngày thì phân chuyển sang màu vàng, nhầy, vẫn có nước và cả lợn cợn. Ngày bé đi khoảng 3 lần, 2 lần đầu thì không sao nhưng đến lần thứ 3 lại có vài tia máu nhỏ. Bé bị như vậy có đáng lo ngại không ạ? Và phân bé như vậy đã bình thường chưa, thưa bác sĩ?
- 1 trả lời
- 2610 lượt xem
Em sinh bé trai nặng 3,1kg. Lúc 3 tháng bé nặng 6kg. Hiện tại bé được 4 tháng tuổi nhưng chỉ nặng 6,2kg. Trước giờ bé đi ị bình thường, ngày 2-3 lần, đi phân vàng, hoa cà hoa cải. Tuy nhiên, mấy ngày nay không hiểu sao cứ ti mẹ xong là bé đi. Một ngày bé đi phải đến 6-7 lần. Phân lỏng, nhầy, màu xanh đậm. Hiện bé đang tập lẫy nên mọi người cứ nói tướt lẫy. Không biết có phải thế không ạ? Bé vẫn bú, chơi, ngủ bình thường ạ, chỉ có điều tăng cân chậm, cả tháng mới tăng được 2 lạng.
- 1 trả lời
- 875 lượt xem
Em sinh non bé khi thai được 32 tuần 2 ngày. Bé nặng 2,1kg. Hiện giờ bé đã được 2 tháng 13 ngày và nặng 4,9kg. Em ít sữa nên có bổ sung thêm cho bé ngày 5-6 ống sữa similac nước loại 24. Ngày bé đi ngoài 1-2 lần, phân dẻo. Mới đây em có đổi sang sữa similac nước loại 22 cho bé. Ngày bé uống 3-4 ống. Ngoài ra, có bổ sung cả vitamin D3, sắt theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên, từ ngày đổi sữa ngày bé đi ngoài 2-4 lần, phân hoa cà hoa cải, có mùi tanh, màu có lúc vàng, có lúc xanh. Bé còn có hiện tượng là trớ sữa rất nhiều, sặc cả lên mũi miệng. Có lúc vừa ăn xong trớ luôn, có lúc 1 tiếng sau vẫn trớ. Trước khi trớ bé khó chịu, quấy khóc. Bé nhà em bị như vậy có phải là do em bổ sung thừa sắt và bé bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng không, thưa bác sĩ? Em có cần phải đổi sữa khác cho bé không ạ?
- 1 trả lời
- 2934 lượt xem
Hiện bé nhà em đang được hơn 6 tháng tuổi. Từ tháng thứ 2 là bé hoàn toàn bú sữa công thức, trước giờ chỉ uống 1 loại ạ. Khoảng 3,4 hôm nay cháu bị đi tiêu chảy. Em có cho bé đi khám bác sĩ và uống thuốc nhưng ngày bé vẫn đi 5,6 lần, phân hơi lỏng ạ. Trước em có đổi qua bột mặn ăn dặm cho bé nhưng từ khi bị tiêu chảy thì ngừng không ăn. Bé nhà em như vậy có cần phải cho đi khám lại không?



