1

Bệnh mô liên kết hỗn hợp - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng - Bộ y tế 2014

1. Đại cương

  • Bệnh mô liên kết hỗn hợp (Mixed Connective Tissue Disease - MCTD) là một bệnh tự miễn dịch, được mô tả lần đầu tiên bởi Sharp vào năm 1972. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng tổn thương tại nhiều cơ quan, giao thoa giữa đặc điểm lâm sàng của các bệnh tự miễn dịch khác nhau như Luput ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì hệ thống, viêm da cơ/ viêm đa cơ, viêm khớp dạng thấp... Bệnh liên quan chặt chẽ với kháng thể kháng RNP70.
  • Dịch tễ học: Bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ với tỷ lệ nam/nữ khoảng 1/9, phần lớn xuất hiện bệnh ở tuổi trưởng thành. Độ lưu hành được khảo sát ở Nhật Bản khoảng 2,7 ca/100.000 dân.

2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

  • MCTD có thể biểu hiện đồng thời các triệu chứng toàn thể của LBĐHT, XCB hệ thống, VKDT và viêm da cơ/ viêm đa cơ, hoặc có thể biểu hiện lần lượt theo thời gian. Các triệu chứng thường gặp trong giai đoạn sớm của bệnh thường ít đặc hiệu như mệt mỏi, đau cơ/đau khớp và sốt nhẹ, các triệu chứng đặc hiệu hơn là hội chứng Raynaud, sưng nề tay, ngón tay hình “dồi lợn” và viêm màng hoạt dịch. MCTD giai đoạn chưa có tổn thương toàn thể được gọi là Hội chứng Sharp.
  • Tổn thương của các cơ quan cũng có thể xuất hiện đồng thời hoặc tiến triển theo thời gian bị bệnh. Nhiều cơ quan có thể bị ảnh hưởng, trong đó, tổn thương phổi kẽ gặp ở 75% số người bệnh MCTD và tăng áp lực động mạch phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do bệnh. Tổn thương các cơ quan trong MCTD được tóm tắt trong bảng 1.
  • Đặc điểm miễn dịch học: Bệnh liên quan với sự hiện diện của kháng thể anti-U1RNP hiệu giá cao. Đặc điểm miễn dịch đầu tiên để chẩn đoán MCTD là xét nghiệm ANA dương tính với hiệu giá cao, thường > 1:1000, đôi khi > 1/10.000. Ở những người bệnh có kết quả xét nghiệm ANA dương tính với hiệu giá cao, cần lưu ý làm các xét nghiệm kháng thể kháng U1-RNP, Sm, Ro và La. Kháng thể kháng ds-DNA, Scl-70, Sm và Ro có thể dương tính thoáng qua ở người bệnh MCTD. Kháng thể kháng kháng nguyên 70-kD liên quan chặt chẽ nhất với biểu hiện lâm sàng của MCTD.

Bảng 1: Tổn thương cơ quan bệnh mô liên kết hỗn hợp

- Toàn thể
  • Sốt
  • Bệnh lý hạch lympho
- Hệ cơ xương khớp
  • Viêm đa khớp
  • Đau khớp
  • Sẩn cục dưới da
  • Thoái hóa khớp Jaccoud
  • Tổn thương hủy xương
  • Viêm cơ
  • Đau cơ
- Biểu hiện da-cơ
  • Sưng nề ngón tay (ngón tay “dồi lợn”)
  • Trợt da
  • Cứng da
  • Calci hóa da
  • Loét niêm mạc miệng –sinh dục
  • Dấu hiệu Gottron
  • Rụng tóc
  • Ban đỏ do ánh sáng
  • Loét da
  • Giãn mạch da
- Biểu hiện tim mạch
  • Hiện tượng Raynaud
  • Tổn thương mao mạch
  • Tắc động mạch
  • Huyết khối
  • Viêm màng ngoài tim
- Viêm cơ tim
  • Sa van hai lá
  • Hẹp van hai lá
  • Đánh trống ngực
- Biểu hiện hô hấp
  • Giảm DLCO
  • Tăng áp lực động mạch phổi
  • Viêm màng phổi, dày màng phổi
  • Viêm phổi kẽ/xơ phổi
  • Xơ dày mao mạch phổi
- Biểu hiện tại thận
  • Viêm cầu thận
  • Cơn tăng huyết áp do thận
  • Hội chứng thận hư
- Biểu hiện tiêu hóa
  • Kém hấp thu
  • Mất vận động thực quản
  • Viêm tụy
  • Viêm gan tự miễn
- Biểu hiện thần kinh
  • Đau đầu
  • Viêm màng não vô khuẩn
  • Co giật
  • Viêm tủy cắt ngang
  • Viêm đa dây thần kinh ngoại vi
  • Viêm mạch võng mạc
  • Hội chứng đuôi ngựa

 

3. Chẩn đoán

3.1. Chẩn đoán xác định

Hội thấp khớp Hoa Kỳ (ACR) hiện chưa đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán MCTD, chỉ có các bộ tiêu chuẩn chẩn đoán được đề xuất bởi một số tác giả. Bộ tiêu chuẩn được đưa ra đầu tiên bởi Sharp có độ nhạy cao, nhưng độ đặc hiệu thấp. Bộ tiêu chuẩn phân loại của Alarcon-Segovia có độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 62,5% và 86,2%, độ nhạy tăng lên 81.3% nếu thay đau cơ cho viêm cơ. Đây là bộ tiêu chuẩn có giá trị phân loại tốt nhất cho MCTD trong số các bộ tiêu chuẩn đã được công nhận.

Bảng 2: Tiêu chuẩn chẩn đoán MCTD của Alarcon – Segovia (1987)

A. Huyết thanh học
Hiệu giá kháng thể kháng RNP cao (> 1:1600)
B. Lâm sàng
1. Phù các ngón tay
2. Viêm màng hoạt dịch
3. Viêm cơ (mô bệnh học hoặc sinh học)
4. Hiện tượng Raynaud
5. Xơ cứng da vùng đầu chi, có hoặc không kèm theo xơ cứng toàn thể
- Chẩn đoán MCTD khi có tiêu chuẩn về huyết thanh học và ít nhất 3 tiêu chuẩn lâm sàng, trong đó ưu tiên tiêu chuẩn viêm cơ hoặc viêm màng hoạt dịch.
-  Trường hợp 3 tiêu chuẩn lâm sàng là sưng ngón tay, xơ cứng đầu chi và hiện tượng Raunaud cần phải có thêm tiêu chuẩn khác để phân biệt với với bệnh xơ cứng bì

Triệu chứng lâm sàng của bệnh diễn biến theo thời gian, nên thường phải mất vài năm mới biểu hiện đầy đủ các triệu chứng để chẩn đoán bệnh. Cần lưu ý chẩn đoán sàng lọc MCTD ở người bệnh có kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng RNP70 với hiệu giá cao.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

Tùy thuộc vào các triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng, MCTD cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh tự miễn dịch hệ thống khác như LBĐHT, XCB hệ thống, viêm đa cơ, VKDT. Việc chẩn đoán phân biệt chủ yếu dựa vào sự xuất hiện của các tự kháng thể đặc trưng cho từng bệnh như kháng thể kháng RNP-70 trong MCTD, kháng thể kháng ds-DNA trong LBĐHT, kháng thể kháng Scl-70 trong XCB hệ thống và kháng thể kháng Jo-1 trong viêm da cơ.

4. Điều trị

a. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị triệu chứng theo tổn thương cơ quan
  • Hạn chế các đợt diễn biến cấp
  • Phát hiện và điều trị sớm tổn thương nội tạng
  • Hạn chế tác dụng phụ của thuốc

b. Điều trị cụ thể

- Biện pháp cơ bản là điều trị triệu chứng theo tổn thương cơ quan kết hợp với sử dụng các thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch bao gồm:

  •  Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): diclofenac 50-70mg/lần
  •  2 lần/ngày, meloxicam 7,5-15mg/ngày, celecoxib 100-200mg/lần * 2 lần/ngày.
  •  Corticosteroid (prednisolon, methylprednisolon): liều thấp prednisolone 5-7,5mg/ ngày với điều trị đau khớp trong MCTD, liều cao methylprednisolon 1mg/kg/ngày hoặc 60mg/ngày, liều pulse 500-1000mg/ngày x 3 ngày trong các trường hợp có tổn thương nội tạng hoặc đợt diễn biến cấp của bệnh.
  •  Thuốc chống sốt rét tổng hợp (hydroxychloroquin): 200-400 mg/ngày
  •  Thuốc ức chế miễn dịch (azathioprin, cyclophosphamid, infliximab): liều lượng và cách sử dụng tham khảo trong bài Thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị các bệnh dị ứng và tự miễn.

b. Điều trị phối hợp:

  • Biện pháp không dùng thuốc: giữ ấm tay chân, oxy liệu pháp, phục hồi chức năng, chế độ dinh dưỡng.
  • Thuốc ức chế men chuyển (captopril, enalapril) có thể được sử dụng trong điều trị tăng áp động mạch phổi, bệnh phổi kẽ, tổn thương thận ở người bệnh MCTD.
  • Hội chứng Raynaud có thể được điều trị bằng nifedipin, losartan và nitroglycerin.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
U hồn hợp tuyến nước bọt mang tai - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng hàm mặt - Bộ y tế 2015

Hôn mê - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Biết lỗ thông liên nhĩ/ liên thất/ ống động mạch - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Phẫu thuật kết hợp xương gãy trên và liên lồi cầu xương đùi - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017

Phẫu thuật kết hợp xương gãy hở độ III trên và liên lồi cầu xương đùi - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017

Tin liên quan
Cực khoái kết hợp là gì và làm thế nào để có được?
Cực khoái kết hợp là gì và làm thế nào để có được?

Theo một đánh giá năm 2016 về lịch sử của cực khoái, phụ nữ đã biết sự khác biệt giữa cực khoái âm vật và âm đạo từ những năm 1970.

Có nên kết hợp nhịn ăn gián đoạn và chế độ ăn Keto không?
Có nên kết hợp nhịn ăn gián đoạn và chế độ ăn Keto không?

Chế độ ăn kiêng Keto và nhịn ăn gián đoạn là hai trong số những phương pháp giảm cân phổ biến nhất hiện nay.

Có nên kết hợp cả Cialis và Viagra để điều trị rối loạn cương dương không?
Có nên kết hợp cả Cialis và Viagra để điều trị rối loạn cương dương không?

Cialis và Viagra đều thuộc nhóm thuốc ức chế men phosphodiesterase loại 5 (PDE5). Có nên dùng cả hai loại thuốc này để điều trị rối loạn cương dương hay không?

Thuốc kết hợp linagliptin-metformin: Tác dụng, liều dùng và tác dụng phụ
Thuốc kết hợp linagliptin-metformin: Tác dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Linagliptin-metformin được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường type 2. Thuốc này được kết hợp cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện lượng đường trong máu.

Thuốc kết hợp metformin-pioglitazone: Liều dùng và tác dụng phụ
Thuốc kết hợp metformin-pioglitazone: Liều dùng và tác dụng phụ

Metformin-pioglitazone được sử dụng để giảm lượng đường trong máu ở người mắc bệnh tiểu đường type 2. Thuốc được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Có nên thụ thai sau 3 tháng chích ngừa mũi Rubella kết hợp?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1024 lượt xem

Năm nay em 36 tuổi, hiện đã có một bé gần 7 tuổi. Lần mang thai trước, em có chích ngừa 1 mũi Rubella. Đang muốn có thêm bé thứ 2 nữa nên vừa rồi, khi đi chích ngừa cúm, em được bác sĩ tư vấn cho tiêm lại mũi Rubella kết hợp. Từ hôm chích ngừa đến nay đã được gần 3 tháng. Vậy, giờ em đã có thể thụ thai được chưa, thưa bác sĩ?

Nên kết hợp Obimin plus với thuốc nào để bổ sung canxi?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1256 lượt xem

Mang thai ở tháng thứ tư, vào buổi tối, em thường hay bị chuột rút, chắc là do thiếu canxi. Em đang uống ngày 1v Obimin plus. Nhưng nếu nhu cầu can xi 3 tháng giữa là 1000mg thì chưa đủ. Vậy, em có thể uống thêm thuốc gì để bổ sung canxi, khi đang uống Obimin plus ạ?

Viên tránh thai kết hợp có ảnh hưởng đến sinh sản?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  667 lượt xem

Vợ chồng em đã có một bé trai 5 tuổi. Em đang sử dụng thuốc viên tránh thai phối hợp. Nhưng từ khi uống thuốc thì lượng kinh hàng tháng của em ít hẳn và chỉ 2 ngày là hết. Liệu thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của em sau này không ạ?

Bé 7 tháng 7 ngày nặng 8kg khó ngủ và hay tỉnh giấc về đêm có cân điều chỉnh lịch sinh hoạt cho hợp lý hơn không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1549 lượt xem

Em sinh bé trai nặng 3,7kg. Hiện giờ bé được 7 tháng 7 ngày và nặng 8kg, dài 67,7kg. Bé bú sữa mẹ kết hợp sữa công thức. 4 tháng đầu trộm vía bé ăn ngoan, ngủ ngoan. Nhưng đến tháng thứ 5 bé biếng bú và ít ngủ hẳn đi. Đến nay 7 tháng thì bé ăn 2 bữa bột và 2 bữa sữa. Mỗi bữa tầm 80ml sữa, nhưng ngủ mới chịu bú, thức là bé không bú bình. Đút thìa cũng nhè ra. Em đã thay đổi 3 loại sữa là meiji, morinaga, nan mà vẫn không thay đổi. Cả ngày mà bỉm của bé vẫn nhẹ tênh, nước vàng khè. Em phải làm gì để bé có thể ti bình lúc thức ạ? Còn một vấn đề nữa là bé nhà em bị rụng tóc vành khăn. Từ nhỏ đến giờ bé rất khó ngủ và khi ngủ thì hay thức dậy về đêm. Khi bé được 4 tháng em cho bé đi khám thì bác sĩ cho uống Relacti Extra và kê bổ sung magie, canxi. Bé uống Relacti Extra đã dễ ngủ hơn nhưng đêm vẫn thức dậy. Em cho bé uống Relacti Extra 5 hôm là dừng vì sợ có hại cho bé. Giờ em muốn tiếp tục cho bé uống Relacti Extra trở lại được không ạ? Giờ bé vẫn đang uống ostelin loại canxi kết hợp D3. Lịch sinh hoạt của bé nhà em như sau: Sáng: 7-9h: chơi. 9-10h: ngủ và đút cho ăn 80ml sữa công thức (tỉnh dậy là không ăn). 10-11h30: chơi và tắm. 11h30: ăn dặm 150-200ml cháo. 12h30: ngủ (có hôm không ngủ) 2h-3h: canh cho uống 80ml sữa. 3h: bữa phụ hoa quả (hôm có hôm không) . 6h: ăn 150ml cháo. 9h-10h: ti mẹ. Từ lúc này là lục đục ti mẹ cả đêm và trằn trọc để ngủ. Lịch sinh hoạt của bé như này có cần điều chỉnh gì không ạ?

Trẻ lại bị nhiễm liên cầu khuẩn, có đáng lo ngại không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1414 lượt xem

Bé nhà tôi đã bị nhiễm liên cầu khuẩn (strep) một lần, giờ cháu lại bị lại, điều này có đáng lo ngại không, thưa bác sĩ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây